View Full Version : Ban nội dung
QuynhLien
01-12-2007, 12:08 AM
Hôm nay ban nội dung ra mắt và trình bày một số vấn đề, mong mọi người góp ý để ban nội dung còn sửa chữa.
+ Thứ nhất là danh sách các thành viên đã đăng ký với tớ tính cho tới ngày hôm nay.
+Thứ hai là danh sách ban đầu của các khối ngành và các trường mà tớ đã phác thảo ra. Nhớ là mới là liệt kê ra thôi, chưa chọn lọc gì cả, mong mọi người cho ý kiến là trường nào nên bỏ trường nào nên giới thiệu.
+Thứ ba là khung nội dung sẽ giới thiệu về các trường. Đây chỉ là cái khung chung nhất, nếu trường nào có thêm nhiều thông tin gì thú vị thì cũng có thể bổ sung vào.
QuynhLien
01-12-2007, 12:46 AM
Danh sách
I/ Khối ngành khoa học xã hội:
-Kinh tế - Quản lý: XNK, Quản trị:
Khoa Kinh tế - ĐHQG;
ĐH Kinh tế quốc dân;
ĐH Ngoại thương;
ĐH Thương mại
ĐH Kinh doanh và công nghệ
-Tài chính + Ngân hàng:
Học viện Ngân hàng;
Học viện Tài chính;
ĐH Hà Nội (quản trị kinh doanh + tài chính ngân hàng + kế toán + quản trị đều “hot”)
-Báo chí + quan hệ quốc tế + truyền thông + Luật
Học viện Báo chí – tuyên truyền;
Học viện Quan hệ quốc tế;
ĐH Luật Hà Nội;
Khoa Luật – ĐH QG (Xuân Thủy, Cầu Giấy)
-Ngôn ngữ + văn hóa + Du lịch
ĐH Khoa học xã hội và nhân văn;
ĐH Ngoại ngữ (đường Phạm Văn Đồng, Q.Cầu Giấy, HN);
ĐH Bách Khoa (khoa tiếng anh chuyên ngành);
ĐH Hà Nội;
ĐH Văn hóa Hà Nội
CĐ Du lịch Hà Nội
-An ninh + Cảnh sát: mật mã
Học viện Cảnh sát nhân dân
Học viện An ninh nhân dân;
ĐH Phòng cháy chữa cháy;
-Chính trị + Hành chính + Quản lý xã hội
Học viện Hành chính quốc gia;
ĐH Lao động – Xã hội;
ĐH Công đoàn
CĐ Văn thư lưu trữ trung ương 1;
-Sư phạm + Giáo dục
Học viện Quản lý giáo dục;
ĐH Sư phạm Hà Nội;
Khoa Sư phạm – ĐH QG
CĐ Sư phạm Trung ương;
CĐ Sư phạm Hà Nội;
-Nông lâm + mỏ + thủy lợi
ĐH Lâm nghiệp;
ĐH Mỏ địa chất;
ĐH Nông nghiệp 1;
ĐH Thủy lợi;
CĐ Tài nguyên và môi trường;
-Năng khiếu: Nhạc họa vẽ…
Nhạc viện Hà Nội;
ĐH Kiến trúc Hà Nội;
ĐH Mỹ thuật công nghiệp;
ĐH Mỹ thuật Hà Nội;
ĐH Sân khấu điện ảnh ???
ĐH Sư phạm nghệ thuật trung ương
CĐ Nghệ thuật Hà Nội;
CĐ Công nghiệp dệt may thời trang Hà Nội
II/ Khối ngành khoa học tự nhiên + kỹ thuật
-Khoa học tự nhiên
ĐH Khoa học Tự nhiên
-Xây dựng + Giao thông:
ĐH Giao thông vận tải;
ĐH Xây dựng;
CĐ Giao thông vận tải;
-Kỹ thuật + công nghệ: CNTT, Tự động hóa, ĐTVT, cơ khí, điện tử,
ĐH Công nghệ,
ĐH Bách Khoa Hà Nội;
ĐH Công nghiệp Hà Nội;
ĐH Điện lực;
HV Kỹ thuật quân sự * không thấy trong cuốn tuyển sinh 2007???
CĐ Cộng đồng Hà Nội;
CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội;
CĐ Kinh tế kỹ thuật công nghiệp 1;
Học viện Kỹ thuật Mật mã;
ĐH Kinh doanh và công nghệ
Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông;
-Y/ Dược
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam;
ĐH Dược;
HV Quân Y *
ĐH Răng – Hàm – Mặt;
ĐH Y Hà Nội;
ĐH Y tế công cộng;
CĐ Y tế Hà Nội;
-Những trường đa ngành đa nghề: (những trường này gồm rất nhiều ngành, ko có ngành nào là chủ yếu, tách lẻ ra thì hơi lẻ tẻ, gom vào thì ko biết để vào đâu)--> cần ý kiến đóng góp cho fần này
Viện ĐH Mở Hà Nội
ĐH Dân lập Đông Đô
ĐH Dân lập Phương Đông
ĐH Dân lập Thăng Long
-Các trường dạy nghề: chưa biết làm kiểu gì (cái này có khi nhờ em Linh, if ok)
Vấn đề:
1.Một trường có thể có rất nhiều ngành khác nhau mà ngành nào cũng thuộc loại “hot”
+ một trường sẽ fải được giới thiệu trong cả 2 buổi: cái này cũng ko vấn đề gì lắm
+ trong cùng một buổi thì một trường có thể sẽ xuất hiện ở 2 kiot khác nhau: cái này rất fiến fức cho cả việc tổ chức lẫn cho bọn nhóc theo dõi.
2.Tình hình là danh sách các trường là lấy trong cuốn “Hướng dẫn tuyển sinh ĐH”, nhưng hình như một số trường quân sự không có thông tin trong cuốn đó. Hiện nay tớ mới nhớ ra được 2 trường có hệ dân sự là Quân Y và HV Kỹ thuật quân sự. Ai nhớ đc cái gì thì bổ sung hộ nhé.
Cần cứu trợ:
+ Các trường nào nên bỏ, các trường nào giữ lại
+ các trường đa ngành nghề giải quyết sao
+ mấy trường quân sự còn trường nào nữa không
+ có ý kiến gì về các trường dạy nghề
+ một số trường chưa kiếm được người viết nội dung (những trường bôi xanh)
QuynhLien
01-12-2007, 12:51 AM
I/ Không gian, vị trí địa lý
- Trường ở đâu, to hay nhỏ,
II/ Cơ sở vật chất
- Thư viện, phòng đọc, giảng đường: xấu đẹp, hiện đại hay không, trang thiết bị
- Ký túc xá
-
.
(I và II: có vẻ như không cần thiết lắm, nhưng vẫn nên giới thiệu qua một chút nhỉ)
III/ Chương trình học tập
- Chương trình học chính quy: những môn học chung và những môn riêng của từng ngành cụ thể (có thể cũng ko fải kể hết nhưng fải nêu được nét chính)
- Các chương trình liên kết. VD; Ngoại Thương có vụ VJCC được Nhật tài trợ
- Các cơ hội: du học, làm đề tài nghiên cứu khoa học
VI/ Văn hóa trường lớp
- Các hoạt động ở trường, các CLB, Đoàn hội
- Sức mạnh của các thể chế ở trường. VD: ở Ngoại Thương, các CLB hòan toàn hoạt động độc lập, tự xin tài trợ, tự chịu lỗ, trường không cấp vốn
- Sinh viên xu hướng làm những gì? VD: Ngoại Thương sinh viên rất năng động, thích đi làm nhiều
Nhiều MC
- Các kỹ năng cần và sẽ được phát triển ở trường: presentation
- Không gian và tinh thần học tập
V/ Định hướng nghề nghiệp
- Ra trường có thể làm trong những ngành nào thì có thể gọi là đúng chuyên ngành
- Ngoài ra còn có thể làm ở những ngành nào
- Một số công ty dành cho sinh viên trường
- Tiếp tục đi học hay đi làm, đi du học
VI/ Những vấn đề ngoài nhà trường (nói qua, tóm tắt, xúc tích)
- Thuê nhà, điều kiện ăn ở, giá cả
- Những thư viện, những viện nghiên cứu, tóm lại là những nguồn thông tin nghiên cứu fục vụ việc học tập chuyên ngành ở trường (giới thiệu sơ lược)
VD: Học tiếng anh thì có Trung tâm thông tin HĐA, Đại sứ quán Mỹ
Học kinh tế: Viện kinh tế thế giới 176 Thái Hà
doku_fpt
01-12-2007, 05:27 PM
Em có góp ý như này chị xem có được ko
1.Nên chia theo khối ngành hơn là chia theo trường vì những trường như QG,Thái Nguyên,Hải Phòng... rất nhiều khoa,ko thể xếp vào đâu được, làm như thế các em học sinh có thể dễ dàng so sánh ,tìm được trường phù hợp với năng lực của mình hơn ,đồng thời tìm được thông tin cụ thể về ngành mình muốn theo học hơn
Các ngành dự kiến
Điện tử - Tin học - Viễn thông >>>> CNTT - Tin học, Điện, Điện tử - Viễn thông, Tự động hoá
Kinh tế - Tài chính - Thương mại >>>>> Thương mại - Ngoại thương, Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh
Xây dựng - Kiến trúc - Đô thị -Giao thông >>>>> Quản lí và qui hoạch đô thị, Xây dựng, Kiến trúc,Vận tải, Giao thông
Cơ khí - Luyện kim - Động lực >>>>>> Động lực - Ôtô, Cơ học - Cơ khí, Luyện kim
Công nghệ sinh học - Thực phẩm - In - Giấy>>>>>> Công nghệ sinh học, Công nghệ chế biến thực phẩm, Công nghệ in ấn, Công nghệ giấy
Nông - Lâm - Ngư - Chế biến >>>>>>> Nông nghiệp (nuôi, trồng...), Thú y, Thuỷ lợi, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp, Thuỷ hải sản
Tài nguyên - Môi trường >>>>>> Tài nguyên biển, bờ biển, Tài nguyên nước,thuỷ lợi, đê, Tài nguyên đất, Địa chính - Trắc địa, Khí tượng, Mỏ - Địa chất, Môi trường
Công nghệ - Kỹ thuật khác >>>>> Công nghiệp, Công nghệ Dệt - May - Thời trang, Vật liệu, Nhiệt - Lạnh, Các loại khác
Khoa học tự nhiên và Toán >>>>> Toán học, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Địa lý, Khoa học trái đất
Khoa học Xã hội & Nhân văn>>>>>> Lịch sử, Văn học, Triết học, Luật, Ngoại ngữ, Ngôn ngữ - Ngữ văn, Tâm Lí học, Quan hệ quốc tế, Chính trị học, Quốc tế học, Xã hội học, Dân tộc, đông phương học, Công tác xã hội, Các loại khác
Sư phạm và quản lí giáo dục>>>>> QLý Giáo dục, Sư phạm
An ninh - Quốc phòng >>>> An ninh, Quân sự, An toàn thông tin, Phi công
Y - Dược - Bảo hiểm >>>>>> Bảo hiểm - Bảo hộ, Y học, Dược
Văn hoá - TDTT >>>>> Báo chí - Tuyên truyền, Thư viện - Thông tin, Văn hoá, Mỹ thuật (hoạ, điêu khắc...), Nghệ thuật (nhạc, s.khấu, đ.ảnh..), Du lịch, Việt Nam học, Khảo cổ, Thể dục-Thể thao
Hành chính - Văn phòng - Quản lí nhà nước - xã hội >>>> Quản trị văn phòng, Quản lí hành chính, Văn thư - Lưu trữ
Trên đây chỉ là thống kê sơ bộ,những ngành nào được quan tâm+có người trong các ngành đó về giới thiệu thì để lại,còn không thì gộp chung lại để cho 1 người có hiểu biết rộng giới thiệu cho các em nếu có câu hỏi .Trường nào có các ngành nêu trên thì sv trường đó đăng kí giới thiệu(bao gồm cả Cao đẳng và dạy nghề rồi đó)
2.Về mấy trường quân sự,trong quyển những điều cần biết vẫn có đủ,chị tìm kĩ sẽ thấy,nhưng sẽ khó có người ở các trường này về giới thiệu(vì đặc điểm học tập)nên ta nên gộp chung lại,chỉ giới thiệu sơ qua cho các em
3.Đề nghị cho thêm trường FPT vào trong danh sách giới thiệu,mặc dù còn rất non trẻ nhưng FU đang là 1 điểm nhấn trong nền giáo dục hiện nay(em xí luôn phần giới thiệu về FU)
4.Khi giới thiệu về các trường thì kèm theo website, forum , sv phụ trách các trường đó để liên hệ(kèm địa chỉ yahoo,số điện thoại)
5.Mục tiêu chủ yếu của buổi hướng nghiệp là giúp các em lớp 12 chọn trường phù hợp nên kèm theo là ngành đó có các khối nào thi vào(cái này thì hay gặp ở các ngành kinh tế hơn vì gồm cả khối A và D), điểm đầu vào các năm gần đây ra sao ,có biến động gì trong năm tới .Chỉ khi nói những gì thiết thực với các em thì mới thu hút được đông đảo các em tham gia
Mong chị sớm cho câu trả lời,nếu như bài ko dc chập nhận thì để em delete
p/s:Bài viết có tham khảo từ website home.vnn.vn
Thực ra thì việc phân ra theo ngành cũng là 1 giải pháp,nhưng nó lại đòi hỏi 1 người có thể tổng quát được các ngành giống nhau ở các trường khác nhau:
ví dụ CNTT có Bách Khoa Hà Nội,Đại học Công Nghệ,Học Viện Bưu Chính viễn thông ...
Tuy nhiên,ít có người nào có may mắn "học ở nhiều trường đại học" để mà đưa ra nhận xét.Hơn nữa,nhiều khi việc so sánh này lại rất cảm tính.Vì thế có lẽ tôt hơn,và "dễ" hơn là nếu giới thiệu về từng trường.
Tuy nhiên việc so sánh giữa các trường là sẽ có và chúng ta cũng phải chuẩn bị trước dựa trên những gì mà ban nội dung có được từ báo cáo của các bạn.
- Để đảm bảo tính thống nhất,mình để nghi nội dung sẽ được thảo luận qua email (chỉ public những thông báo).
- Và đảm bảo 1 form chung cho các báo cáo,mình đề nghị mọi người ghi rõ email và tên mình trong báo cáo để mọi người tiện feedback.
- Các báo cáo nên dùng 1 font chữ để dễ copy paste..Recommend Times New Roman.
- Tên bài viết =tên trường+version sủa đổi+tác giả.(viết tắt thôi)
Có thể các bạn nghĩ nó rườm rà,nhưng mình lại nghĩ nó cần thiết,vì muốn trao đổi thông tin gì thì các thông tin đó phải cùng 1 form đã. :)
Ngoài những vấn đề mang tính "chiến lược",còn có những vấn đề mang tính "chiến thuật" như kinh nghiệm thi cử.Mình nghĩ các bạn sinh viên năm thứ nhất sẽ có nhiều "tâm sự nóng hổi" về vấn đề này.( các khóa trên thì chịu vì thi cử cải cách xoành xoạch).Không biết ai sẽ lo việc này :)
Các email báo cáo gửi về trưởng ban nội dung,mong bạn trưởng ban để lại email :)
QuynhLien
01-12-2007, 10:11 PM
@ Nói chung là vẫn còn nhiều băn khoăn về việc phân theo ngành hay phân theo trường. Trong lúc chia ra các ngành, tớ cũng đã cố gắng làm sao để một trường sẽ chỉ nằm trong một nhóm ngành thôi. Chỉ có một vài trường hợp đặc biệt như tớ đã nêu là gặp khó khăn thôi. Tớ đã suy nghĩ và nghĩ là đối với mấy trường này, mình có thể để riêng qua một nhóm hoặc chia nhỏ mỗi trường và nhiều ngành khác nhau cũng được. Việc phân các trường về từng nhóm ngành chủ yếu là để các em có thể so sánh giữa các trường trong cùng một ngành, tuy nhiên, việc phân loại nào cũng mang tính tương đối.
@ Doku_fpt
- Chị đã xem qua cách phân loại của em và chị thấy về cơ bản nó cũng giống như cách phân của chị (phân từng trường về một khối ngành cụ thể). Mấy trường mà chị để trong mục “đa ngành đa nghề” (chưa biết phân vào đâu) là do những trường đấy đào tạo những ngành hoàn toàn khác nhau, ví dụ như cả kinh tế cả kỹ thuật, công nghệ.
- Sáng kiến về trường FPT rất hay, cảm ơn em.
- Tất nhiên là trong bản giới thiệu về trường sẽ có website, forum và các nguồn thông tin. Còn về nhân lực phụ trách từng trường sẽ cập nhật dần dần.
- Sáng kiến về điểm đầu vào cũng rất hay.
À mà không cần phải delete bài đâu.
@ Cesc (tớ nghĩ có lẽ bạn là bạn Lưu Như Hòa nên tớ trả lời luôn mấy thắc mắc trong email của bạn)
- Các ý kiến của bạn đều hay. Cảm ơn bạn. Tớ sẽ rất vui nếu các bạn gửi bản nội dung cho tớ cũng đặt tên như cách mà bạn Cesc recommend.
- Mình cũng muốn lưu ý các bạn là trong phần định hướng nghề nghiệp mình sẽ chủ yếu nói về những ngành ra trường mà hiển nhiên là chuyên ngành của mình (Ví dụ: học Ngoại Thương thì ra trường có thể làm xuất nhập khẩu, giao nhận, ngân hàng, bảo hiểm...), và những ngành mà mình cũng có thể làm được (VD: học Ngoại Thương thì cũng có thể làm trong các viện nghiên cứu kinh tế...) để các em thấy được một cách tổng quan nhất là ngành đó ra trường cụ thể sẽ làm cái gì -> tớ nghĩ cái này cũng thực tế chứ không phải chỉ nói cho vui thôi đâu. Và tất nhiên sẽ có talk show là nơi để các anh chị đã ra trường trao đổi với các em.
- Về “chiến thuật” như thi cử..., tớ nghĩ nên cho vào phần văn hóa trường lớp.
- Bản nội dung của bạn tớ sẽ reply sau nhé.
Many thanks to all.
Email của tớ: quynhlien_a14k44d@yahoo.com
À quên mất. Bạn nào là Sweetgirl thì rất hoan nghênh bạn tới ban nội dung. Bạn để lại cho tớ họ tên, email, YM, số điện thoại vào topic này nhé. Thanks.
_BaBy_CanDy_
02-12-2007, 09:28 AM
hihi.SweetGirl có mẹt nà.Sơ yếu lý lịch của pé đây:
HVT:Nguyễn Diệu Hằng
Mail:nhoccoi_mituot@yahoo.com
YM:nhoccoi_mituot
SDT:01688165389
Có gì chị cứ pm cho pé nhé
apple246
02-12-2007, 06:37 PM
e biết một anh đang học trường kinh doanh và công nghệ HN đấy chị, anh ý học lý 2 trường mình ngày trước, là lớp trưởng, tên Khanh.Để e nt hỏi thử anh ý vụ này xem sao,có gì e bảo anh ý liên lạc với chị nhé.
lys_linkin
04-12-2007, 02:22 AM
Liên ơi t thấy số lượng khối ngành và trường như vậy là quá nhiều! Mình đã thống nhất là sẽ làm ít nhưng chất, nên tập trung vào 1 số khối cơ bản thôi. Ví dụ Nông lâm ngư nghiệp thì ko bít có mấy ng có ý định đăng ký? Cái list mà mình đưa ra trong buổi họp hôm trc t thấy đã ổn rùi
QuynhLien
04-12-2007, 12:05 PM
Mới post vậy lên thôi cho mọi người cùng xem và chọn trường chứ có làm hết đâu. Vài hôm nữa nếu ko có ai có ý kiến gì thì tao sẽ chốt lại danh sách trường. Với lại cái list thống nhất hôm trước tao còn chưa có, hichic...
HT_olympia
05-12-2007, 12:46 PM
Chị Liên ah. Em la Hải giao thông đây ạ. Hôm trước em nhắn tin hỏi chị mà không thấy chị trả lời lại. Em muốn hỏi là đến bao giờ thì có danh sách chính thức và đến bao giờ thì bọn em phải nộp lại bản đó để cho chị duyệt. Theo em chi nên tổ chức một buổi cho ban mình gặp mặt thế có được ko ah? Em nghĩ như thế sẽ giúp chúng ta có thể trao đổi được rất nhiều điều a. E cảm ơn chị
apple246
07-12-2007, 04:19 PM
theo cơ cấu thì bên nội dung mình cần nhiều người nhất thế mà ít người tham gia quá, hic
apple246
21-12-2007, 05:26 PM
Đợt này ban nội dung phải đua ra 2 bản giới thiệu về 2 trường và 2 trường được chọn là Ngoại Thương và Bách Khoa.E xin lỗi vì e đang bận tập quân sự nên ko thể làm được.E nghe chị Liên nói là đã có anh nào đó bên BK làm rồi ạ.Nếu ổn thì anh với chị post lên cho mọi người xem trước khi đưa về trường được không? Nhiều người góp ý chắc nó sẽ tăng phần thuýt phục ạ
lys_linkin
21-12-2007, 11:49 PM
về tờ jới thiệu 2 trường này cố làm xong trc t5 dc ko? để post lên xem có ai góp ý rùi còn sửa, t cần trc CN, ukie?
apple246
24-12-2007, 06:37 PM
Bên bk xong chưa ạ? BK là trường lớn nhất VN nên chắc hoành tráng lắm, nhưng e nghĩ, mình nên chú trọng vào những cái " ko phải ai cũng biết trừ dân BK "ý ạ, Ngoại Thương cũng thế...
lys_linkin
24-12-2007, 06:47 PM
có nên bật mí mấy vụ tranh quyền tranh bá, đi thầy truyền thống vào ko nhỉ :orismi2:
lys_linkin
26-12-2007, 01:31 AM
vừa nhận dc version 2 của bạn Lưu Hoà, quả ko fí công tin tưởng :D cựC chi tiết luôn! chỉ có điều cần khai thác thêm fần thông tin bên lề:
Văn hóa trường lớp:
- Các hoạt động ở trường, các CLB, Đoàn hội… (Tớ nghĩ cái này cũng nhiều ng quan tâm đấy chứ)
- Sức mạnh của các thể chế ở trường: Đoàn, Hội SV, CLB...
- Sinh viên xu hướng làm những gì, có khả năng làm thêm những việc j.
Định hướng nghề nghiệp:
- Một số công ty dành cho sinh viên trường (có 1 số cty nhận tài trợ cho sv năm 2, 3 trở đi fải ko?)
- Tiếp tục đi học hay đi làm, đi du học…
Vấn đề ngoài nhà trường:
- Thuê nhà, điều kiện ăn ở, giá cả…
Những fần này rất mong các bạn BK bổ sung thêm. Thankssss!
Vì có thể có người không phải thành viên Forum hoặc không có điều kiện vào forum đọc tin,mình lập 1 mailing list ở đây,khi nào có tin mới,sẽ có tự động email đến cho các bạn,như thế tiện hơn.
http://groups.google.com/group/huong-nghiep-hvt
Happy New Year!
QuynhLien
29-12-2007, 12:31 AM
Ôi, bạn Hòa thật đáng hoan nghênh. Bản về BK của bạn đúng là tỷ mỷ và kỹ lưỡng, một tràng pháo tay nào. À mà làm sao để up file lên mailing list đó nhỉ, tớ định up bản Ngoại Thương mà ko biết cách làm. :D.
apple246
03-01-2008, 12:36 PM
chị ơi e sắp tập quân sự xong rồi,sẵn sàng hoạt động!. giờ cơ cấu ban chuyên môn mình có bao nhiêu người rồi hả chị? Thầy Đức đồng ý rồi, mừng thật:j38:.Mọi người cùng cố gắng để khẳng định rằng chúng ta có khả năng nhé, tất cả vì tương lai con e chúng ta, cố lên nào....:victory:
lys_linkin
03-01-2008, 02:17 PM
hức hức, lỡ tay del xừ bài, lại fải ngồi gõ lại T______T
hiện tại nhân sự về nội dung hơi lẻ tẻ, có 1 số trường chưa có ai nè: KTQD, Y, dược, Ngân hàng, Sư fạm, Luật, Báo chí tuyên truyền, FPT, Kiến trúc, Nông nghiệp (cái này là sau khi nói chiện với thầy Đức mới bổ sung vào!!). mọi người hoặc là mới đứng ngó nghiêng chưa nhảy zô hoặc ko hề biết về chương trình. thế nên là hy vọng tất cả các anh chị, các bạn và các em liên lạc dụ dỗ júp nhé!! :D
dưới đây tớ xin post 2 bài nội dung tạm gọi là mẫu để các bạn đại diện mỗi trường tham khảo form chung (cái nì hơi nhìu chữ, tại vì để trình các thầy nên fải jả vờ thế, hì hì, còn khi thiết kế catalog tất nhiên chúng ta fải lược bớt và làm cho nó long lanh thêm rùi!)
đầu tiên là Ngoại thương nè (trường này quân đông nhất mờ)
http://i235.photobucket.com/albums/ee206/lysxinh/logo.jpg
ĐH Ngoại thương Hà Nội
Địa chỉ : 91 đường Chùa Láng, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : (04)8344291
Website : http://www.ftu.edu.vn
Thông tin chung
• Trường Đại học (ĐH) Ngoại thương được thành lập năm 1960, là cơ sở đào tạo đội ngũ cán bộ kinh tế đối ngoại trong phạm vi toàn quốc.
• Trường ĐH Ngoại thương có 242 cán bộ giảng dạy, trong đó 39.6% Thạc sĩ, 18% Giáo sư, Phó Giáo sư, và Tiến sĩ.
• Trường ĐH Ngoại thương có các cấp độ đào tạo: Cao đẳng, Đại học, Sau đại học với các loại hình đào tạo chính: chính quy, vừa học vừa làm.
I/ Không gian và vị trí địa lý
http://i235.photobucket.com/albums/ee206/lysxinh/bando_hn.jpg
ĐH Ngoại thương nằm ở phía Tây TP Hà Nội, trên phố Chùa Láng gần ngã tư Nguyễn Chí Thanh-La Thành, khá gần các trường Học viện Quan hệ quốc tế, Học viện Hành chính quốc gia và ĐH Luật HN.
II/ Cơ sở vật chất
Nhiều phòng học đa chức năng được trang bị máy tính và máy chiếu phục vụ giảng dạy và học tập. Đây được coi là các giảng đường chính, diện tích không lớn nhưng đáp ứng được nhu cầu cơ bản.
Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực Việt – Nhật VJCC hiện đại, là nơi thường tổ chức những buổi triển lãm, nói chuyện hoặc tuyển dụng của các công ty... Trong những năm gần đây, nhà trường nhận được rất nhiều hỗ trợ từ phía Nhật Bản, đối với sinh viên toàn trường nói chung và sinh viên khối tiếng Nhật nói riêng.
Hệ thống thư viện hiện đại và đầy đủ, bao gồm:
+ Phòng Mượn: phục vụ mượn sách về nhà ( sách giáo trình phục vụ trực tiếp việc học trên lớp và sách tham khảo đọc thêm. Có khá nhiều sách tiếng Anh).
+ Phòng Đọc Tổng hợp: phục vụ đọc tại chỗ (Có cả các luận văn, công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên khóa trên để tham khảo trong quá trình viết tiểu luận và làm nghiên cứu khoa học).
+ Phòng Đọc báo và tạp chí: phục vụ đọc tại chỗ (rất nhiều đầu báo phong phú và đa dạng, cả chuyên ngành và không chuyên).
+ Phòng Đọc Đa chức năng: Phục vụ khai thác cơ sở dữ liệu trên mạng, đĩa CD và DVD (trợ giúp sinh viên khai thác thông tin trên mạng miễn phí).
Khu ký túc xá cho sinh viên có nhu cầu. Ký túc xá tuy không lớn nhưng khá sạch sẽ và đầy đủ, có mạng Internet miễn phí cho sinh viên.
http://i235.photobucket.com/albums/ee206/lysxinh/hostel.jpg
III/ Chương trình học tập
1. Phương pháp giảng dạy – học tập và hình thức thi
Cách học chủ yếu: thầy cô giảng dạy bằng phần mềm Powerpoint trên máy chiếu những phần chính của nội dung chương trình, một số phần sinh viên tự đọc. Tùy từng bộ môn, sinh viên có thể làm tiểu luận và thuyết trình trước lớp. Mỗi môn đều có một bài thi giữa kỳ (hoặc có thể tiểu luận thay thế) và một bài cuối kỳ. Bài cuối kỳ thi theo hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính biết điểm ngay.
Điểm cuối cùng tính theo trọng số, tùy từng thầy cô và từng bộ môn, thông thường là: 60% cho bài cuối kỳ; 20% bài giữa kỳ; 10% tiểu luận (nếu có) và 10% điểm chuyên cần.
2. Chương trình đào tạo chính quy
1) Ngành Tiếng Anh
- Chuyên ngành Tiếng Anh thương mại
Sinh viên khi học ngành Tiếng Anh được trang bị những kiến thức chung dành cho khối Khoa học cơ bản: Nhập môn ngôn ngữ học – Tiếng Việt thực hành – Cơ sở văn hóa Việt Nam – Kinh tế học… bước đầu đi vào chuyên ngành với các kiến thức cơ bản của ngành như: Ngữ âm, Âm vị, Ngữ pháp tiếng Anh – Quan hệ kinh tế quốc tế - Kinh tế ngoại thương – Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương… cùng với những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Tiếng Anh thương mại – Thanh toán quốc tế - Marketing quốc tế - Đầu tư nước ngoài – Vận tải và giao nhận trong ngoại thương… đồng thời sinh viên ngành này còn được bổ trợ kiến thức chuyên ngành với các môn học lựa chọn như: Tiếng Anh – Tiếng Nga – Tiếng Pháp – Tiếng Nhật – Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại…
Sau khi ra trường cử nhân Tiếng Anh có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong các hoạt động kinh doanh, trong các doanh nghiệp, có khả năng làm công tác biên, phiên dịch, có kiến thức kinh tế, kinh doanh và quản lý cần thiết để thích ứng với môi trường kinh doanh, hiểu biết về văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị và phong tục của các nước sử dụng tiếng Anh…
2) Ngành ngoại ngữ khác
- Ngành Tiếng Pháp (Chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại);
- Ngành Tiếng Trung (Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại);
- Ngành Tiếng Nhật (Chuyên ngành Tiếng Nhật thương mại)
Chương trình đào tạo cử nhân các ngành Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật cũng tương tự như ngành Tiếng Anh. Sinh viên cũng được trang bị khối kiến thức chung của khối Khoa học cơ bản và những kiến thức cơ bản của ngành mà sinh viên theo học, ngoài ra sinh viên còn được cung cấp những kiến thức chuyên sâu của từng chuyên ngành… để khi ra trường cử nhân các ngành này có khả năng sử dụng ngoại ngữ theo chuyên ngành một các thành thạo, khả năng giao tiếp, biên dịch, phiên dịch tốt, đồng thời có kiến thức và hiểu biết về văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị, phong tục của các nước có sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành…
Sinh viên học ngành Tiếng Anh/Tiếng Pháp/Tiếng Trung/ Tiếng Nhật thương mại sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại:
+ Các Cục, Vụ: Cục Đầu tư nước ngoài, Cục Xuất khẩu lao động; Vụ Chính sách thương mại đa biên, Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Kế hoạch và Đầu tư…
+ Các phòng chức năng: Quản lý thương mại, Hợp tác quốc tế, Quản lý xuất nhập khẩu, Xúc tiến thương mại du lịch, Xúc tiến đầu tư… trực thuộc các Sở: Sở Thương mại, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Du lịch… trên địa bàn toàn quốc.
+ Các cơ quan tổ chức, các doanh nghiệp, các công ty có hoạt động quan hệ với đối tác nước ngoài (đặc biệt là các nước có sử dụng tiếng Anh, các nước trong cộng đồng Pháp ngữ, các nước nói tiếng Trung, Nhật Bản); TCT Du lịch Việt Nam, TCT Thương mại xuất nhập khẩu, TCT Xuất nhập khẩu…
+ Các Cty dịch thuật, các Nhà xuất bản, các cơ quan thông tấn báo chí… có hoạt dộng liên quan đến Thương mại; Hoặc làm trợ lý các dự án hợp tác quốc tế, thư ký tại các tổ chức xã hội…
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN các cơ sở đào tạo có dạy ngoại ngữ chuyên ngành.
3) Ngành Tài chính – Ngân hàng
- Chuyên ngành Tài chính quốc tế
Đào tạo cử nhân Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính quốc tế sẽ có kiến thức cơ bản của khối Khoa học Tự nhiên: Đại số tuyến tính – Giải tích toán học – Phương trình vi phân – Xác suất thống kê – Kinh tế chính trị… và những kiến thức cơ bản về ngành: Nguyên lý thống kê kinh tế - Nguyên lý kế toán – Luật Kinh tế - Kinh tế lượng – Kế toán tài chính – Thị trường tài chính và các định chế tài chính – Ngân hàng thương mại – Pháp luật tài chính, ngân hàng – Đầu tư chứng khoán – Thương mại đầu tư – Nhập môn tài chính, tiền tệ - Tài chính doanh nghiệp – Tài chính quốc tế… đồng thời cũng được trang bị các kiên thức chuyên sâu của chuyên ngành: Giao dịch thương mại quốc tế - Vận tải và giao nhận – Thanh toán quốc tế - Tài trợ thương mại quốc tế - Quản lý rủi ro tài chính – Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối… để sau khi tốt nghiệp Cử nhân ngành này sẽ có khả năng nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng trong điều kiện hội nhập tài chính quốc tế hiện nay…
Các kỹ năng được đào tạo chuyên sâu:
- Tỷ giá và chính sách điều hành tỷ giá trong nền kinh tế mở.
- Thị trường tài chính và các định chế tài chính quốc tế.
- Các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế: như Thanh toán quốc tế, Tài trợ thương mại quốc tế, Kinh doanh ngoại hối, Quản lý rủi ro tài chính,...
- Các hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán.
- Tiếng Anh chuyên ngành
Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng có thể công tác tại:
+ Các Viện, Trung tâm: Viện Nghiên cứu tài chính; các TT. Giao dịch chứng khoán trên địa bàn toàn quốc…
+ Các Tổng cục, Cục: Tổng cục Thuế; Cục Tài chính doanh nghiệp, Cục Tin học và Thống kê tài chính, Cục Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế…
+ Các Vụ: Vụ Tài chính kế toán, Vụ Chế độ kế toán, Vụ Chính sách thuế, Vụ Chiến lược phát triển Ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ…
+ Các cơ quan kinh tế tiền tệ, các tổ chức tín dụng, các công ty cho thuê tài chính, bảo hiểm, mua bán nợ, các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế, làm kiểm toán trong nước và quốc tế như: hệ thống các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, các Cty Bảo hiểm nhân thọ, Tập đoàn Bảo hiểm Việt Nam…
+ Các phòng chức năng: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính hành chính sự nghiệp, Quản lý ngân sách… tại các Sở Tài chính, Sở Giao dịch ở các tỉnh, thành phố trên cả nước.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng.
4) Ngành Quản trị kinh doanh
- Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế không chỉ trang bị cho sinh viên những kiến thức chung dành cho khối Khoa học cơ bản và nhóm ngành Kinh tế cũng giống như ngành Kinh tế đối ngoại, mà còn cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngành Quản trị kinh doanh: Quan hệ kinh tế quốc tế - Chính sách thương mại quốc tế - Đầu tư nước ngoài – Ngôn ngữ kinh tế thương mại… Đồng thời sinh viên còn được đào tạo khối kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Quản trị chiến lược – Quản trị nhân sự - Quản trị tài chính – Giao dịch thương mại quốc tế - Thanh Toán tín dụng quốc tế - Thị trường chứng khoán… bên cạnh đó, ngành còn tạo điều kiện để sinh viên được lựa chọn một số môn học nhằm bổ trợ kiến thức chuyên ngành: Văn hóa doanh nghiệp – Đầu tư nước ngoài – Nghiệp vụ hải quan – Kiểm toán – Thuế và hệ thống thuế - Lễ tân ngoại giao… để sau khi tốt nghiệp, Cử nhân chuyên ngành này sẽ có khả năng tư vấn, hoạch định, tổ chức, lãnh đạo hoạt động kinh doanh, có khả năng tạo lập một doanh nghiệp mới…
- Chuyên ngành Luật Kinh doanh quốc tế
Khi học chuyên ngành Luật Kinh doanh quốc tế sinh viên sẽ được cung cấp những kiến thức chung, kiến thức cơ bản giống như chuyên ngành Kinh doanh quốc tế. Không những thế sinh viên còn được đi vào nghiên cứu các kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Luật Thương mại – Luật Kinh tế quốc tế - Luật Thương mại quốc tế - Luật Tài chính – Luật Ngân hàng – Luật Sở hữu trí tuệ… ngoài ra sinh viên chuyên ngành này cũng được học một số môn học bổ trợ kiến thức chuyên ngành: Hợp đồng mua bán – Pháp luật về mô hình doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ - Pháp luật quản lý doanh nghiệp liên doanh… Sinh viên chuyên ngành này khi ra trường có khả năng tư vấn, phát triển doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp, đàm phán, soạn thảo, ký kết các hợp đồng kinh tế thương mại, thực hiện chức năng của chuyên viên pháp lý tại các doanh nghiêp thuộc các thành phần kinh tế…
Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh sinh viên có thể làm việc tại:
+ Các Viện, Trung tâm: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Viện Nghiên cứu chiến lược, TT. Tư vấn quản lý và đào tạo, TT. Trọng tài thương mại…
+ Các Cục, Vụ: Cục Quảnn lý thị trường, Cục Quản lý cạnh tranh, Cục Xúc tiến thương mại, Vụ Chính sách thị trường trong nước, Vụ Chính sách thương mại đa biên…
+ Các phòng chức năng: Kế hoạch tổng hợp, Quản lý xuất nhập khẩu, Quản lý thương mại, Quản lý thương mại du lịch… tại các Sở: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Thương mại… và các Tòa án kinh tế thuộc hệ thống Tòa án nhân dân… ở 64 tỉnh, thành phố trên cả nước.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo các chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
5) Ngành Kinh tế đối ngoại
- Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh doanh quốc tế ngoài các kiến thức chung về khối Khoa học cơ bản, nhóm ngành Kinh tế: Đại số tuyến tính – Phương trình vi phân – Xác suất thống kê – Kinh tế vĩ mô – Kinh tế vi mô… còn có những kiến thức cơ bản dành cho ngành Kinh tế đối ngoại: Kinh tế lượng – Tài chính tiền tệ - Chính sách thương mại quốc tế - Đầu tư nước ngoài… cùng với khối kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như: Kinh tế phát triển – Kinh tế công cộng – Giao dịch thương mại quốc tế - Thanh toán quốc tế - Marketing quốc tế - Thương mại quốc tế… Ngoài ra sinh viên còn được học một số môn học tự chọn nhằm bổ trợ kiến thức cho chuyên ngành như: Phân tích hoạt động kinh doanh – Nghiệp vụ hải quan – Lễ tân ngoại giao – ASEAN và Kinh tế các nước phát triển… để khi ra trường sinh viên có khả năng phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu, sự biến động của tỉ giá hối đoái và đầu tư quốc tế, xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách thương mại và các dự án đầu tư trong và ngoài nước…
Sinh viên học ngành Kinh tế đối ngoại sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại:
+ Các Cục,Vụ, Trung tâm: Cục Đầu tư nước ngoài; Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Chính sách thương mại đa biên; TT. Thông tin và Dự báo kinh tế xã hội Quốc gia…
+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh có hoạt động quan hệ với đối tác nước ngoài: TCT Du lịch Việt Nam, các Cty, TCT Thương mại xuất nhập khẩu… trên địa bàn toàn quốc.
+ Các phòng chức năng: Quản lý thương mại, Quản lý xuất nhập khẩu, Xúc tiến thương mại du lịch, Xúc tiến đầu tư… trực thuộc các Sở: Sở Thương mại, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Du lịch… của 64 tỉnh, thành phố.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Kinh tế đối ngoại.
3. Chương trình liên kết
+ Chương trình liên kết đào tạo Cử nhân 2+2 giữa trường Đại học Ngoại thương (Việt Nam) và trường Đại học La Trobe (Úc): Chương trình đem lại cơ hội cho tất cả các sinh viên ĐH Ngoại thương lấy bằng cử nhân Kinh doanh quốc tế hoặc Tài chính của trường ĐH La Trobe với chi phí thấp. Sinh viên trường ĐH Ngoại thương sau khi đã hoàn thành hai năm học ngành Kinh tế Ngoại thương hoặc Quản trị Kinh doanh nếu có nguyện vọng có thể tham gia Chương trình liên kết đào tạo và được học chuyển tiếp sang trường ĐH La Trobe với điều kiện trình độ tiếng Anh tương đương 6.0 IELTS.
+ Chương trình đào tạo sau đại học về Luật kinh doanh quốc tế cấp bằng DESS - bằng sau đại học về luật kinh doanh quốc tế (hợp tác với trường Đại học Tổng hợp Francois Rebelais Tours (CH Pháp), Trung tâm Pháp - Việt Đào tạo Quản lý, Nhà Pháp luật Việt - Pháp). Khoa Sau Đại học trực tiếp phụ trách thực hiện chương trình này.
+ Các chương trình hợp tác đào tạo ngắn hạn và trao đổi sinh viên, giảng viên với các trường đại học, học viện, và tổ chức nước ngoài, như trường ĐH St. John, trường ĐH California University - Riverside (Mỹ), Học viện Ngôn ngữ Phương Đông - Quảng tây, Học viện Kỹ thuật Hướng nghiệp Nam Ninh, Trường ĐH Giáo Thông Nam Ninh (Trung Quốc), Tổ chức giáo dục quốc tế Adler (Singapore)...
+ Chương trình liên kết đào tạo với Đại học Northcentral tại ĐH Ngoại thương cấp Bằng cử nhân và Thạc sỹ của Đại học Northcentral.
+ Chương trình liên kết đào tạo với Học viện Công nghệ Meiho (Đài Loan) đào tạo cử nhân 1+3 chuyên ngành Quản trị kinh doanh theo đó sinh viên sẽ học 1 năm học tại trường Đại học Ngoại thưong và 3 năm tại Học viện Công nghệ Meiho.
+ Chương trình hợp tác giáo dục và đào tạo giữa ĐH Ngoại thương và ĐH Tours (CH Pháp) đào tạo Cử nhân Luật, Kinh tế và Quản lý chuyên ngành Luật và chuyên ngành Kinh tế và Quản lý, giai đoạn 1 (năm thứ nhất và năm thứ hai) do Trường ĐHNT thực hiện theo chương trình của Trường ĐH Tours. Khoa Sau Đại học trực tiếp phụ trách thực hiện chương trình này.
4. Chương trình Cao đẳng
Ngành Quản trị kinh doanh: Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
IV/ Các cơ hội
Cơ hội nghề nghiệp: Từ năm 1995 đến nay, ĐH Ngoại thương là trường dẫn đầu về chất lượng đào tạo cử nhân ĐH trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Trường có tỉ lệ SV đạt loại khá, giỏi cao nhất và có đông SV nhất được nhận các giải thưởng tại các kỳ thi Olympic quốc gia và quốc tế, nhận học bổng nước ngoài có giá trị…
Tỉ lệ SV tốt nghiệp trường tìm được việc làm cũng rất cao. Từ năm 1995, thống kê của nhà trường cho thấy hầu như không có SV của trường tốt nghiệp không tìm được làm, và khoảng 85% tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo, có thu nhập ổn định.
(theo tuổi trẻ online)
ĐH Ngoại Thương có quan hệ hợp tác với rất nhiều trường ĐH quốc tế nên sinh viên đang theo học trong trường có nhiều cơ hội du học theo các chương trình như 2+2 hay 1+3.
ĐH Ngoại thương nằm trong danh sách các trường có sinh viên được nhận học bổng của các công ty, tập đoàn như Samsung Vina, Euro Window… (tuy nhiên SV phải cam kết sẽ làm việc trong một số năm nhất định cho các tổ chức này).
Cơ hội làm nghiên cứu ở trong trường cũng rất thuận lợi. Hàng năm cuộc thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học” đều được tổ chức, sinh viên được các thầy cô trong trường hướng dẫn tận tình .
V/ Văn hóa trường lớp
Hội Sinh viên và Đoàn Thanh niên ĐH Ngoại Thương hoạt động rất năng nổ với nhiều hoạt động tình nguyện và tổ chức nhiều chương trình lớn, có thương hiệu. Tiêu biểu là bộ 3 chương trình thường niên do Hội Sinh viên và Đoàn Thanh niên phối hợp tổ chức được đầu tư tổ chức rất quy mô, thu hút sự chú ý của học sinh, sinh viên cũng như các đoàn thể khác trên toàn Hà Nội: Duyên dáng Ngoại Thương, Giọng hát vàng và cuộc thi nhảy Hot steps.
15 Câu lạc bộ hoạt động thường xuyên: CLB Sinh viên nghiên cứu khoa học; CLB Nguồn nhân lực; CLB Du học; CLB Chứng khoán; CLB Truyền thông; CLB Tiếng Anh; CLB Tiếng Nhật; CLB Tiếng Trung; CLB Tiếng Nga; CLB Thể thao; CLB Nhà doanh nghiệp tương lai; CLB Điện ảnh; CLB Dancing; CLB Marketing; CLB Âm nhạc. Các CLB hoạt động khá năng động, tự chủ và độc lập, chủ yếu tự đi xin tài trợ cho các họat động của mình. Tham gia vào bất cứ CLB nào cũng có thể giúp sinh viên học hỏi kiến thức và nâng cao kỹ năng làm việc.
Sinh viên Ngoại Thương khá năng động, ngoài việc học còn rất tích cực tham gia nhiều họat động ngoại khóa cả trong và ngoài trường. Ngoài ra còn có một đặc điểm dễ nhận ra, Ngoại Thương là nơi cung cấp khá nhiều MC cho các chương trình truyền hình.
Kỹ năng SV được phát triển: thuyết trình, làm nghiên cứu, đặc biệt là làm việc độc lập vì mọi công tác và họat động ở trường đều có xu hướng để sinh viên phát huy tính tự lập.
Lịch học và phong cách dạy và học giúp sinh viên khá linh động trong việc sắp xếp thời gian, tổ chức việc học và tham giam các họat động khác. Lịch học khá cố định, gọn gàng và dễ nhớ.
V/ Điểm tuyển sinh qua các năm:
Bảng 1. Số lượng tuyển sinh trong những năm gần đây
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Chỉ tiêu 1.300 1.200 1.400 1.050 1.450 1.050 1.100 1.650
Số đăng ký 11.215 12.630 15.091 9.071 10.841 5.800 5.385 5.682
Tỉ lệ chọi 1/8.6 1/10.5 1/10.8 1/8.6 1/7.5 1/5.5 1/4.9 1/3.4
Bảng 2. Điểm trúng tuyển vào các ngành
Ngành 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
NV1 NV2 NV1 NV2 NV1 NV1 NV1
Kinh tế đối ngoại A/D1 22.0 22.0 19.5 21.5 22.5 23.5 26.5 25.0 26.5 25.5/
24.5
Q. Trị kinh doanh A/D1 16.0 17.0 - 21.5 22.5 22.0 25.0 23.5 26.5 23.0
Anh – Anh D2 20.0 21.0 21.5 23.0 24.0 22.5 25.5 24.0 24.0 23.5
Nga – Nga D2 18.0 20.5 21.5 23.0 24.0 22.5 25.5 25.0 26.5 22.5
Pháp – Pháp D3 20.0 20.5 22.5 24.5 25.5 22.5 25.5 24.0 25.5 23.5
Anh – Trung D1 19.5 20.5 22.0 24.0 25.0 22.0 25.0 24.0 24.0 22.0
Anh – Nhật D1 18.0 20.5 22.5 24.0 25.0 22.0 25.0 25.0 24.0 22.0
T.Anh thương mại D1 15.5 24.5 28.5 27.5 28.5 22.0 25.0 23.5 24.0 22.0
T.Pháp thương mại D3 - - - - - - - - - 23.5
T.Trung thương mại D1,4 - - - - - - - - - 22.0
T.Nhật thương mại D1 - - - - - - - - - 22.0
T.chính – N.hàng A/D1 - - - - - - - - - 23/22
1. Đặc điểm tuyển sinh
- Trường ĐH Ngoại thương tuyển sinh trong cả nước và tuyển sinh khối A, D1,2,3,4.
- Điểm trúng tuyển của Trường ĐH Ngoại thương lấy theo khối, ngành học mà thí sinh đã ĐKDT. Điểm môn Ngoại ngữ lấy hệ số 1.
- Trường ĐH Ngoại thương không tuyển thí sinh dị dạng, nói ngọng, nói lắp. Trường ĐH Ngoại thương là một trong những trường đại học có số lượng thí sinh đăng ký tuyển thẳng chiếm tỉ lệ cao nhất trong số học sinh giỏi đạt giải Olympic quốc tế, quốc gia. Số sinh viên được tuyển thẳng cho từng ngành theo chỉ tiêu quy định.
- Năm 2006 Trường ĐH Ngoại thương được Bộ GD&ĐT giao cho đào tạo hệ ngân sách.
2. Một số lưu ý
- Chỉ tiêu đào tạo mà Bộ GD&ĐT giao cho Trường ĐH Ngoại thương hàng năm giữ ở mức trên một nghìn. Tỉ lệ “chọi” của Trường ĐH Ngoại thương các năm gần đây không cao và có xu hướng giảm dần đi nhưng không nhiều. (Xem bảng 1).
- So với điểm sàn của Bộ GD&ĐT quy định thì điểm trúng tuyển vào Trường ĐH Ngoại thương thuộc vào loại khá cao (năm 2006 cao hơn từ 10 điểm (23/13 điểm) đến 12.5 điểm (25.5/13 điểm). (Xem chi tiết ở bảng 2)
- Có thể nói Trường ĐH Ngoại thương có chất lượng “đầu vào” được sàng lọc tốt nhất và là trường kinh tế duy nhất đặc biệt chú trọng chương trình đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành (ngoại ngữ trong tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…) vì vậy trường có tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp vói ngành nghề đào tạo rất cao.
- Trường ĐH Ngoại thương là trường “độc quyền” đào tạo cán bộ ngoại thương và có rất nhiều thí sinh thuộc diện tuyển thẳng đã ĐKDT vào Trường ĐH Ngoại thương nên nếu bạn muốn trở thành cử nhân ngoại thương bạn phải có lực học xuất sắc và phải có nỗ lực rất nhiều.
- Năm 2006 trường có mở thêm một số ngành mới là: Ngành Tài chính – Ngân hàng, ngành Tiếng Pháp thương mại, ngành Tiếng Trung Quốc thương mại và ngành Tiếng Nhật thương mại. Việc mở thêm ngành mới cũng mở ra cơ hội mới cho những thí sinh có NV trở thành sinh viên của trường.
VI/ Những vấn đề ngoài nhà trường
Đối với sinh viên ngoại tỉnh, khi đến trường Ngoại Thương có thể xin vào ký túc xá. Nếu ở ngoại trú thì có 2 điều nên lưu ý các bạn: thứ nhất là khu vực xunh quanh trường thường được coi là có an ninh không tốt lắm và tiếp là trường nằm ngay gần trung tâm nên mọi thứ đều khá đắt đỏ.
Nguồn thông tin hữu ích hỗ trợ học tập:
+ Học tiếng Anh: Trung tâm thông tin Hội Đồng Anh 40 Cát Linh (phải làm thẻ để được khai thác trung tâm này, 275 000 đồng/ thẻ/ năm); Đại sứ quán Mỹ số 6 Ngọc Khánh (chỉ cần mang theo chứng minh thư)…
+ Các chuyên ngành khác nhau: Viện Kinh tế thế giới 176 Thái Hà, Viện Kinh tế học 447 Nguyễn Trãi; Thư viện World Bank 63 Lý Thái Tổ, Thư viện quốc gia 10 Tràng Thi…
còn đây là Bách khoa nè:
Đại học Bách Khoa Hà Nội
I/ Không gian, vị trí địa lý
- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBKHN) nằm ở phía nam Thành phố Hà nội, gần ngã tư đường Đại Cồ Việt và đường Giải Phóng. Cổng chính của trường là cổng phía bắc.
http://i235.photobucket.com/albums/ee206/lysxinh/bk1.jpg
II/ Cơ sở vật chất
- Thư viện điện tử nằm trong khuôn viên trường,có phòng tự học,phòng đọc chuyên ngành,phòng đọc báo và tạp chí,phòng multimedia phục vụ truy cập internet cho sinh viên.
http://i235.photobucket.com/albums/ee206/lysxinh/bk50y_9.jpg
- Ký túc xá đáp ứng được khoảng 4000 sinh viên với 425 phòng ( [1] ).Khoảng 10 người 1 phòng.
III/ Chương trình học tập
Chương trình đào tạo kỹ sư là 5 năm.2 năm đầu học đại cương,3 năm sau học chuyên ngành.Tuy nhiên vẫn có những môn cơ sở chuyên ngành dạy xen vào năm thứ 2. Kỳ thứ 10 (học kỳ 2 năm thứ 5), sinh viên thực tập và chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp.
- Chương trình đào tạo đặc biệt và hợp tác đào tạo quốc tế.( [2] )
• Đào tạo Kỹ sư tài năng – KSTN:
Do trường ĐHBK Hà Nội thành lập.
Chỉ tiêu 90-100 sv.Mỗi lớp 15-22 sinh viên.Ngoại ngữ:Tiếng anh
Các ngành đào tạo: Công nghệ thông tin,điện tử viễn thông,điều khiển tự động,cơ điện tử,toán tin ứng dụng,vật lý kỹ thuật,hóa học.Tùy từng năm và số lượng thí sinh đăng ký có các lớp không được mở nếu số sv đỗ < 15 người. 3 ngành đầu tiên thường xuyên có mặt, 2 ngành cuối năm có năm không.Ngành cơ điện tử chuyển sang chương trình đào tạo tiên tiến khác của BK.
Tuyển thẳng các học sinh được giải QG: Nhất,Nhì với Toán và Lý,Ba trở lên với Tin.Tùy từng năm mà các quy định có thay đổi.
Đăng ký: thí sinh thi vào BKHN có điểm từ 26-28 trở lên ( Tùy vào tình hình điểm thi vào BKHN,thông thường cao hơn điểm sàn của BK khoảng 3 điểm, không tính tất cả các loại điểm ưu tiên) (thủ khoa BK, giải QG được xét cộng điểm ưu tiên 0.5-1.5 đ)
Thi: Toán và Lý.
Quyền lợi: ngoài học bổng của trường được hưởng trợ cấp của trung tâm đào tạo tài năng.Cơ hội được học Tiếng Anh nâng cao miễn phí.Được học các thầy giáo giỏi cuả BK, uy tín trong lĩnh vực đó.Cơ hội nhận được học bổng du học đại học và sau đại học.
• Đào tạo Kỹ sư chất lượng cao – PFIEV:
Hợp tác với đại sứ quán Pháp.
Chỉ tiêu:60 sv.Ngoại ngữ:tiếng Anh,tiếng Pháp.
Các ngành đào tạo: Cơ khí hàng không, hệ thống thông tin và truyền thông, tin học công nghiệp (đo lường)
Đăng ký: (như KSTN)
Thi : thi cùng đề với KSTN, nhưng xét tuyển có tính cả điểm thi đại học.
Quyền lợi:Ngoài học bổng của trường còn được nhận trợ cấp của trung tâm đào tạo tài năng. Cơ hội học bổng của đại sứ quán Pháp.Bằng được Pháp công nhận.
• Đào tạo Kỹ sư Cộng đồng Pháp ngữ - AUF:
Hợp tác với các Đại học khối Cộng đồng Pháp ngữ (AUF).
Chỉ tiêu: 80 sv; Ngoại ngữ: Tiếng Pháp.
Các ngành đào tạo: Tin học (40),CN thực phẩm (40).
Đăng ký:sinh viên trúng tuyển vào BKHN.
Tuyển chọn:dựa vào điểm thi đại học.
Quyền lợi: Được học tiếng Pháp chuyên sâu và được cấp chứng chỉ ngoại ngữ DELF để có thể tiếp tục học cao học tại các nước thuộc khối Pháp ngữ.
Chú ý: Sinh viên chỉ được phép đăng ký vào 01 trong 2 Chương trình đào tạo: KSTN + PFIEV hoặc Kỹ sư khối AUF
• Đào tạo kỹ sư Việt - Nhật:
Đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông theo chuẩn CNTT Nhật Bản. Dùng vốn ODA của Nhật,hỗ trợ trong 9 năm.
Chỉ tiêu:120 sv.
Đăng ký:điều kiện như KSTN.
Thi tuyển:cùng đề với thi KSTN+PFIEV.
Quyền lợi: Chương trình giảng dạy được xây dựng bởi các giáo sư và chuyên gia về CNTT &TT của Việt Nam và Nhật Bản. Điều kiện học tập: phòng học và trang thiết bị đảm bảo ngang bằng với điều kiện học tập tại Nhật Bản. Sau hai năm vào học, sinh viên xuất sắc có cơ hội nhận học bổng du học tại các trường Đại học tại Nhật Bản. Sinh viên được học tiếng Nhật do giáo viên bản địa giảng dạy.
Thông tin khác: Sinh viên tham dự chương trình chỉ phải đóng học phí ngang bằng các sinh viên khác tại Trường ĐHBK Hà Nội.
• Chương trình đào tạo tiên tiến (Việt – Mỹ):
Tuyển chọn 2 lớp đào tạo ngành Cơ điện tử (hợp tác với California State University at Chico) và khoa học kỹ thuật vật liệu (hợp tác với University of Illinois at Urbana Champaign ), theo chương trình gốc của các trường đại học Hoa Kỳ. Đây là 2 trong 10 chương trình đào tạo tiên tiến nằm trong đề án lớn của Bộ GD-ĐT hướng tới chất lượng và đẳng cấp quốc tế .Các chương trình có khả năng liên thông với trường đối tác Hoa Kỳ.
Lớp học nhỏ (mỗi lớp từ 30-50 sinh viên) với phương tiện và phòng học hiện đại.
Nội dung, phương pháp đào tạo, tài liệu học tập hoàn toàn theo chương trình trường đối tác Hoa Kỳ.
Đội ngũ thầy cô giáo giỏi, một phần chương trình do các giáo sư Hoa Kỳ trực tiếp giảng dạy.
Học tập chủ yếu bằng tiếng Anh, thuận lợi cho học chuyển tiếp hoặc làm việc trong môi trường quốc tế sau này (sinh viên được học bổ sung tiếng Anh trước khi học chuyên môn).
Được ưu tiên sử dụng cơ sở vật chất phục vụ học tập và tham gia nghiên cứu khoa học.
Mức học phí như đối với sinh viên các lớp đại trà, ngoài ra được hỗ trợ học bổng (120.000đ/tháng).
Có nhiều cơ hội xin các nguồn học bổng trong và ngoài nước cho học đại học và sau đại học.
Hình thức xét tuyển:Tất cả các thí sinh trúng tuyển BKHN và các trường đại học khác trong kỳ thi tuyển sinh đại học với số điểm thi khối A lớn hơn một mức nhất định (Tùy năm).Việc xét tuyển dựa trên chỉ tiêu và điểm kiểm tra tiếng Anh.
• Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế ITP:
Trường ĐHBK HN tuyển sinh Hệ đào tạo Quốc tế theo các chương trình hợp tác với các trường ĐH Leibniz Hannover (LUH), ĐH Otto-von-Guericke Magdeburg (OvGU) - CHLB Đức; ĐH Công nghệ Nagaoka (NUT) - Nhật Bản; Viện ĐH Quốc gia Bách khoa Grenoble (INPG) - CH Pháp; ĐH Victoria Wellington (VUW) - Niu Dilân; ĐH La Trobe (LTU) - ốt-xtrây-lia; ĐH Troy (TROY) và ĐH Northcentral (NCU) - Hoa Kỳ.
Chuyên ngành đào tạo: Cơ Khí, Công nghệ Hoá học, Công nghệ Thông tin, Quản trị kinh doanh
Đối tượng tuyển sinh: Những thí sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh đại học khối A đạt điểm chuẩn vào ĐHBK Hà Nội sẽ được tuyển thẳng vào Chương trình. Những thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông sẽ được dự kỳ thi tuyển sinh thường vào ngày 15 - 16/9.
Phương thức đào tạo: Sinh viên học giai đoạn 1 (2-3 năm) tại ĐHBK HN; giai đoạn 2 (2-3 năm) đào tạo tại trường bạn hoặc tiếp tục học tại Trường ĐHBK HN.
Kinh phí đào tạo: Sinh viên đóng học phí theo quy định của Chương trình Hợp tác Đào tạo Quốc tế.
- Chương trình đại cương: Các môn học chính 2 năm đại cương,tùy lịch học sang hay chiều mà có sự hoán đổi :
• Toán :Giải Tích 1+2+3, Đại số tuyến tính, Xác suất thống kê, Phương pháp tính, Toán kỹ thuật ( hay Toán cho kỹ sư, tùy chuyên ngành mà có hay không ).
• Vật lý:vật lý đại cương: Cơ, Nhiệt, Điện,Quang,Vật lý hạt nhân.
• Hóa học đại cương.
• Tin:Tin đại cương (học C hoặc Pascal), Kỹ thuật lập trình (tùy chuyên ngành).
• Khoa học xã hội: Chủ nghĩa xã hội, lịch sử Đảng, triết học Marx-Lenin, kinh tế chính trị…
• Tiếng Anh: 2 - 3 kỳ đại cương, tùy chuyên ngành sẽ có TA kỹ thuật, lịch và chương trình không thống nhất. Chương trình TA đại cương là New Headway Pre – Intermediate và Intermediate, hoặc giáo trình Cutting Edge …
• Cơ sở kỹ thuật: Hình họa,Vẽ kỹ thuật, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử, Cơ khí đại cương, Lý thuyết mạch.
- Chương trình chuyên ngành:
o Khoa điện: Bao gồm 2 chuyên ngành rộng tương ứng với 5 ngành đào tạo như sau:
Điện nặng: Là nhóm ngành đào tạo kỹ sư thiết kế, vận hành thuộc lĩnh vực điện cao áp, điện công suất vừa và lớn.
1- Hệ thống điện: Đào tạo các kiến thức chuyên ngành về điện, điện tử nói chung nhưng chuyên sâu về hệ thống điện cao áp, hệ thống cung cấp điện trong các nhà máy xí nghiệp, nhà máy điện ...
2 - Thiết bị điện: Đào tạo các kiến thức chuyên ngành về điện, điện tử nói chung nhưng chuyên sâu về các thiết bị máy điện ứng dụng trong công nghiệp, dân dụng. Học ngành này kỹ sư sau khi ra trường có thể làm việc tại các cơ quan nhà nứơc, các cơ sở chế tạo, lắp ráp thiết bị điện, điện tử, làm việc tại các công ty phân phối thiết bị điện ...
Điện nhẹ (Điện tự động): Là nhóm ngành đào tạo kỹ sư thiết kế, chế tạo, lắp đặt các hệ thống tự động hóa nói chung ứng dụng trong công nghiệp chế tạo, lắp ráp và công nghiệp chế biến khai thác năng lượng. Bao gồm 3 chuyên ngành hẹp với ý nghĩa tượng trưng như trên cơ thể của một con người:
1 - Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp - Là các cơ cấu khớp, dẫn động, cơ bắp. Đào tạo các kỹ sư với các kiến thức chuyên ngành về điện, điện tử nói chung nhưng chuyên sâu về lĩnh vực tự động khống chế, chấp hành tự động. Các cơ cấu thiết bị gắn liền với khả năng tự động hóa quá trình công nghệ, nói cách khác là làm sao để 1 hệ thống có thể tự động hóa được mà ít hoặc không cần sự can thiệp của cong người.
2 - Điều khiển tự động: Giống như bộ não của con người. Làm cho 1 hệ thống tự động hóa (được anh tự động hóa xí nghiệp công nghiệp nói trên xây dựng) có khả năng làm theo ý muốn của con người. Đào tạo các kỹ sư có khả năng vận dụng tin học vào lĩnh vực tự động hóa, ứng dụng kỹ thuật điều khiển mới vào lĩnh vực chế biến và khai thác.
3- Đo lường và tin học công nghiệp: Giống như hệ thống dây thần kinh của con người, cũng không thể thiếu trong 1 hệ thống tự động hóa. Giúp cho việc cảm nhận các tín hiệu hay đại lượng kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất. Nhờ vào nó mà các thiết bị điều khiển (bộ não) có thể đưa ra cách để khắc phục vấn đề.
o Điện tử viễn thông: Có 3 hướng chính:
1.Làm về Networking.
2.Làm về viễn thông(thông tin di động chẳng hạn...).
3.Làm về điện tử(mạch,lập trình Vdk...).
Một số môn học:
Điện tử
Vật Lý điện tử, Lý thuyết Mạch,Thiết kế số, Cấu kiện điện tử,Xử lý số tín hiệu,Cơ sở ĐKTĐ, Đo lường điện tử, Đo lường tự động, Điện tử tương tự 1,2, Thiết kế VLSI,Thiết kế mạch lập trình được VHDL, Điện tử công nghiệp PLC,Vi điện tử và công nghệ, Điện tử y sinh.
Viễn thông
Trường điện từ, Lý thuyết thông tin,Thông tin số, Hệ thống vô tuyến, Cơ sở mạng thông tin, Mạng thông tin, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật mạng nâng cao, Thông tin quang,Project, Kỹ thuật siêu cao tần và antenna, Thông tin di động, Kỹ thuật truyền hình, Thông tin vệ tinh, Định vị dẫn đường, Tổ chức và quy hoạch mạng viễn thong.
Tin học
Lập trình, Kỹ thuật vi xử lý,Kiến trúc và tổ chức máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Mạng máy tính, Thiết kế hướng đối tượng, Multimedia, Lập trình nâng cao, Multimedia nâng cao.
o Công nghệ thông tin:
Kĩ thuật máy tính (hay hệ thống máy tính): Thiết kế và xây dựng máy tính, hệ thống máy tính và các thiết bị liên quan. Hiểu đơn giản là coi trọng phần cứng. Chủ yếu học về điện tử, mạch, lập trình trình hệ nhúng. Ví dụ: SV sẽ được học cách tạo một mạch đo nhiệt độ thế nào, làm robot ra làm sao, xử lí tiếng nói thế nào, kiến trúc máy tính, kiến trúc của các bộ vi xử lí…Tuy nhiên ngành này phải cạnh tranh với Điện tử hoặc Cơ tin.
Mạng máy tính (hay truyền thông máy tính): thiết lập mạng liên kết các máy với nhau, gõ lệnh cấu hình mạng, cài đặt triển khai các hệ thống mạng (kiểu hệ thống cho các ngân hàng, nhà máy, văn phòng, cài đặt tường lửa, an ninh mạng).
Hệ thống thông tin: thiết kế hệ thống thông tin cho các cơ quan, tổ chức. Ngành nhấn mạnh vào phần thông tin của CNTT và thường được các khoa kinh doanh (business) dạy. Các chương trình kiểu hệ thống thông tin quản trị (management information systems) thuộc diện này.
Công nghệ phần mềm: Ngành này đặt trọng tâm ở việc thiết kế, phát triển, bảo trì phần mềm và các chu trình làm việc liên quan đến phần mềm. Có thể hiểu rằng kỹ thuật máy tính tương đương với ngành xây dựng, và công nghệ phần mềm tương đương với kiến trúc. Có 1 số môn thiên về quản lý.
Khoa học máy tính: bao quát toàn bộ những thứ liên quan đến tính toán, từ cấu trúc máy tính đến các hệ thống thông minh, người máy, thuật toán và lý thuyết tính toán. Đề cao lý thuyết và lấy Toán làm trọng tâm đào tạo.
o Cơ khí:
Cơ điện tử: Hiện tại, ở ĐHBK HN có 03 ban cơ điện tử chính:
- CDT A: học thiên nhiều về lý thuyết. Có nhiều giáo sư giỏi và kinh nghiệm.
- CDT C: học thiên về công nghệ (thực hành).Tương tự chế tạo máy.
- CDT B: kết hợp giữa 2 ban trên. Học khá sâu về mô phỏng.
- CDT tiên tiến : bắt đầu từ Khoá 51,theo chương trình của US:
http://www.csuchico.edu/catalog/engr/MECANONEBS.html
+ Môn học cơ bản: tương tự cơ khí CTM.
+ Môn học nền tảng: các lý thuyết điều khiển, trò chơi, tối ưu,...
+ Môn học chuyên môn: tùy theo định hướng mà bạn có thể lựa chọn. Khác với CK CTM, ở môn học chuyên môn, các bạn SV CDT bắt buộc phải có 1 sự lựa chọn theo dự định tương lai của bản thân để định hướng môn học (có học ở lớp và tự học thêm các môn khác không có trong chương trình - nếu cần thiết) cho thật hợp lý. Ví dụ, bạn muốn làm về ứng dụng robot trong ngành Nhựa thì môn học Robot và Nhựa là chuyên môn chính. Còn nếu định về ô-tô thì phải học thêm các kiến thức ô-tô. Nếu muốn về máy móc trong nông nghiệp phải đọc thêm về các sản phẩm và cách chế biến các sản phẩm nông nghiệp.
+ Môn học hỗ trợ: tin học, ngoại ngữ và điều khiển.
Chế tạo máy:
- Mục đích các môn học: cung cấp kiến thức để thiết kế và chế tạo được các sản phẩm (bằng kim loại và phi kim loại).
- Các môn chính: có thể tóm tắt qua các nhóm sau:
+ Môn cơ bản: tập trung nhất là Vẽ kỹ thuật, Dung sai, Vật liệu.
+ Môn nền tảng: sức bền, cơ học, đo lường.
+ Môn chuyên môn: máy - dao cắt - công nghệ CTM.
+ Các môn hỗ trợ (chính): Tin học, nguyên lý máy-chi tiết máy, ngoại ngữ, một số môn khác (tùy theo ngành học).
- Ứng dụng: ngành này có mặt khắp nơi, đặc biệt là những nơi chế tạo các sản phẩm nói chung: từ bàn ghế, xong chảo, đinh ốc,... đến máy CNC, tàu thủy, máy bay, máy tính,...
- Cơ hội du học:
Cơ hội du học nhiều nơi như Nga (xét bảng điểm năm thứ nhất), Nhật (năm thứ hai,thi toán+lý+hóa bằng TA+phỏng vấn), Đức (trường có viện DAAD của đức), Pháp (đặc biệt với khối AUF và PFIEV), Malaysia ( Petronas Uni), Singapore (NUS ,…), Mỹ (Ohio,Chicago,…phần lớn là tự kiếm thông tin). Học bổng sau đại học tại Đức (Dressel), Thái Lan (AIT),US (VEF), học Tiến sĩ hoặc Thạc sĩ ở Hàn Quốc ( KAIST,Ulsan ,…), Nhật (JAIST,…)…
- Nghiên cứu khoa học:
o Sinh viên năm thứ 3 bắt đầu nghiên cứu khoa học, tìm thầy hướng dẫn và đề tài để thực hiện.
Bên điện tử viễn thông có RDLAB tuyển cả sinh viên, yêu cầu biết về hệ điều hành Linux (vì sử dụng toàn bộ Linux). Tại đây làm nhiều về hệ nhúng, thiên về phần cứng. Ngoài ra cũng có nhiều công ty tuyển sinh viên làm part-time.
Bên CNTT có khá nhiều công ty tuyển sinh viên năm thứ 3 làm part-time như FPT,BKIS (trung tâm an ninh mạng BK).
Bên điều khiển, tự động có auto-lab trọng điểm quốc gia, thong thường SV không được tiếp cận, nhưng nếu làm nghiên cứu khoa học với các thầy thì có thể được phép sử dụng một số thiết bị của lab.
Phong trào Robocon ở BKHN cũng rất mạnh: khác với một số trường khác, nghiên cứu Robocon đều do sinh viên từ A-Z, chỉ đạo viên chỉ thực sự giúp từ sau vòng trường, BK có đội ngũ những người đi trước giúp đỡ nhiệt tình.
Các cuộc thi Olympic sinh viên,cuộc thi lập trình Procon …
IV/ Văn hóa trường lớp
- Các hoạt động ở trường, các CLB, Đoàn hội: giải bóng đá sinh viên, hoạt động tình nguyện …
- Sinh viên có xu hướng làm những gì: nghiên cứu khoa học, chế tạo Robocon.
- Các kỹ năng cần và sẽ được phát triển ở trường: ngoại ngữ, làm việc nhóm, thuyết trình, khả năng nghiên cứu và làm việc độc lập.
- Không gian học tập tốt,môi trường cạnh tranh dành cho những người biết nỗ lực.
V/ Những vấn đề ngoài nhà trường
- Thuê nhà, điều kiện ăn ở, giá cả (…)
- Những nguồn thông tin nghiên cứu phục vụ việc học tập chuyên ngành ở trường:
Thư viện Tạ Quang Bửu (thư viện điện tử trong trường BK)
Thư viện quốc gia: 31 Tràng Thi.
Thư viện KHKT quốc gia: 26 Lý Thường Kiệt.
Viện Toán học:18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy.
_BaBy_CanDy_
06-01-2008, 10:27 AM
có kaj' j` làm cho pé tham gia với,bùn wa' nà
whitehell
06-01-2008, 06:10 PM
http://i94.photobucket.com/albums/l119/thanhthuc1111/1-4.jpg
http://i94.photobucket.com/albums/l119/thanhthuc1111/7-4.gif
Lịch sử (quyết định thành lập, đăng ký hoạt động):
Ngày thành lập:
Tiền thân:
- Đại học Y Dược Đông Dương, 1902
- Đại học Y Dược Việt Nam, 11-1945
- Trường Đại học Dược Hà Nội, 29/09/1961
(theo Quyết định của Bộ Y tế tách hai khoa Y, Dược thành hai trường)
Chức năng, nhiệm vụ
Đào tạo Dược sĩ có đạo đức tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và y - dược học cơ sở vững, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn cơ bản để cộng tác với Bác sĩ y khoa hướng dẫn người bệnh hoặc nhân dân sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả; sản xuất, quản lý và cung ứng thuốc tốt; có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoả nhân dân.
Trường đại học Dược Hà Nội là trường Đại học duy nhất của Việt Nam đào tạo Dược sĩ, là một trong 8 cơ sở đào tạo cán bộ của ngành y tế, có nhiệm vụ đào tạo những cán bộ y tế tham gia sự nghiệp chăm sóc - bảo vệ sức khoẻ nhân dân thông qua các hoạt động sản xuất, phân phối và hướng dẫn sử dụng thuốc, tham gia các hoạt động quản lý ngành và góp phần trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học về dược.
Lãnh đạo:
- Hiệu trưởng: PGS. TS. Từ Minh Koóng
- Phó hiệu trưởng: TS. Võ Xuân Minh
DS. Phan Việt Phượng
TS. Lê Viết Hùng
- Bí thư Đảng uỷ: PGS. TS. Mai Tất Tố
- Chủ tịch Công đoàn: TS. Phạm Thị Minh Thuỷ
- Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: ThS. Phan Lê Tuấn
http://i94.photobucket.com/albums/l119/thanhthuc1111/5-4.gif
Cơ cấu tổ chức
- Nhà trường hiện có: 260 cán bộ công nhân viên chức
2 Giáo sư
13 Phó Giáo sư
50 Tiến sĩ
29 Thạc sĩ
- Nhà trường được trang bị các thiết bị, kỹ thuật tiên tiến phục vụ cho học tập của cán bộ, sinh viên và trong công tác sản xuất thuốc.
Các phòng ban
Ban Giám Hiệu
http://i94.photobucket.com/albums/l119/thanhthuc1111/1-5.gif
Bộ môn Mác Lênin
Bộ môn Thực vật
Bộ môn Dược liệu
Bộ môn Sinh hoá
http://i94.photobucket.com/albums/l119/thanhthuc1111/2-4.gif
Bộ môn Hoá phân tích & Độc chất
Bộ môn Vật lý-Toán
Bộ môn Bào chế
Bộ môn Hoá đại cương vô cơ & Hoá lý
Bộ môn Dược lực
Bộ môn
Công nghiệp Dược
Bộ môn Hoá hữu cơ
Bộ môn Hoá dược
Bộ môn Quản lý & Kinh tế dược
Bộ môn Ngoại ngữ
Bộ môn Giáo dục thể chất
Bộ môn GD quốc phòng
Bộ môn Dược lâm sàng
Trung tâm Tin học
Bộ môn Dược học cổ truyền
Bộ môn Vi sinh & Sinh học
Phòng thí nghiệm trung
Phòng thí nghiệm GMP
Phòng Tổ chức Cán bộ
Phòng Đào tạo & Quản lý sinh viên
Phòng Quản lý khoa học
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Hành chính tổng hợp
Phòng Giáo tài
Phòng Quản trị
Thư viện
Trạm y tế
Phòng giáo dục chính trị
Ban Quản lý khu nội trú
Các tổ chức chính trị xã hội trong trường
Một số thành tích chính
Trong suốt lịch sử tồn tại, Trường đã cấp bằng tốt nghiệp cho trên 6700 dược sĩ chuyên khoa, đa khoa, chiếm trên 70% tổng số dược sĩ được đào tạo trong toàn quốc. Trường cũng được Nhà nước giao nhiệm vụ đào tạo các Học vị trên đại học: Tiến sĩ, Thạc sĩ, Dược sĩ Chuyên khoa I, Chuyên khoa II.
http://i94.photobucket.com/albums/l119/thanhthuc1111/3-4.gif
Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, tuyển sinh đào tạo
Hàng năm, trường có trên 1000 học viên theo học trong các hệ dài hạn (5 năm), chuyên tu (3 năm), nghiên cứu sinh dài hạn và ngắn hạn, cao học, hệ đào tạo dược sĩ chuyên khoa I,II và các lớp bồi dưỡng chuyên đề.
Hiện nay, mục tiêu đào tạo Dược sỹ của nhà trường là: "Đào tạo dược sỹ có phẩm chất đạo đức tốt; có kiến thức khoa học cơ bản và y dược học cơ sở vững; có kiến thức và kỹ năng cơ bản về thuốc hiện đại và thuốc cổ truyền để hướng dẫn sử dụng thuốc, bào chế và sản xuất, quản lý và cung ứng thuốc trong mạng lưới y tế và công đồng; có khả năng tự học vươn lên để thích nghi và phát triển; góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân".
Trong chương trình đào tạo, sinh viên dược được trang bị những kiến thức cơ bản về triết học, kinh tế học, hoá học, sinh học; những kiến thức cơ sở về y học như sinh lý, giải phẫu, bệnh học, kí sinh trùng, vi sinh; những kiến thức chung về Dược như dược lý học, hoá dược, dược liệu, sinh dược học ...; Và sau hết, là các kiến thức nghề nghiệp như bào chế và sản xuất thuốc, dược lâm sàng, kiểm nghiệm thuốc, dược học cổ truyền, tổ chức - quản lý kinh tế dược.
Ngoài ra, sinh viên được bồi dưỡng ngoại ngữ, các kiến thức cần thiết về toán, lý, thống kê xác suất, tin học, logic học, tâm lý học, luật học,...
Phần thực hành được coi trọng, chiếm 50% chương trình: sinh viên thực tập và thực nghiệm trong các phòng thí nghiệm của các bộ môn, thực hành ở các bệnh viện, hiệu thuốc, đi thực tế tại các cơ sở y tế, tại các xí nghiệp dược ở các địa
phương.
Hợp tác quốc tế
Trường đại học Dược Hà nội có các mối quan hệ và hợp tác với các tổ chức quốc tế như Tổ chức tầm nhìn thế giới (World Vision International), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Dược sĩ không biên giới (Pharmaciens Sans Frontieres), Sida (Thuỵ điển), và một số trường Đại học nước ngoài khác: Leiden và Groningen (Hà lan), Curtin (Australia), Caen, Lyon (Pháp), Chiangmai (Thái lan), đại học tổng hợp Berkeley California (Mỹ) và đại học tổng hợp Leuven (Bỉ).
http://i94.photobucket.com/albums/l119/thanhthuc1111/6-3.gif
Trường đại học Dược Hà Nội còn tổ chức một số hội nghị và hội thảo hợp tác với các tổ chức quốc tế bao gồm hội thảo đào tạo về thực hành sản xuất thuốc tốt - GMP (với chương trình phòng chống sốt rét Việt úc - VAMCP; đào tạo và hội thảo về Thực hành thuốc tốt (European Union tài trợ); hội thảo về Chương trình quản lý thuốc tốt (Tổ chức Aus- Aid và Tầm nhìn thế giới tài trợ); tiếp tục phối hợp với sứ quán Pháp đào tạo dược sĩ sau đại học.
Trường Đại học Dược Hà Nội đã đào tạo nhiều dược sĩ, thạc sĩ, tiến sĩ và thực tập sinh cho 2 nước bạn Lào và Campuchia.
Các nội dung khác
Trường rất quan tâm đào tạo cán bộ và giúp đỡ về kỹ thuật cho các tỉnh vùng sâu, vùng xa như Cao Bằng, Bắckạn....
whitehell
06-01-2008, 06:53 PM
http://i94.photobucket.com/albums/l119/thanhthuc1111/bannerVN.jpg
GIỚI THIỆU CHUNG
Trường Đại học Y Hà nội là Trường Đại học trọng điểm Quốc gia. Trường có 2 khoa và 74 đơn vị trực thuộc, trong đó:
- 18 Phòng ban, văn phòng
- 2 Khoa
- 13 Trung tâm, Đơn vị nghiên cứu và Dự án
- 8 Bộ môn khoa học cơ bản
- 12 Bộ môn Y học cơ sở
- 23 Bộ môn Y học lâm sàng
BAN GIÁM HIỆU
Hiệu trưởng ---------CN Tim mạch GS.TS. Nguyễn Lân Việt
Phó Hiệu trưởng ----CN Nhi PGS.TS. Phạm Nhật An
Phó Hiệu trưởng ----CN Nội tổng hợp PGS.TS. Đào Văn Long
Phó Hiệu trưởng ----CN Tim mạch PGS.TS. Đỗ Doãn Lợi
Phó Hiệu trưởng ----CN YTCC ThS. Lưu Ngọc Hoạt
CÁC PHÒNG BAN - VĂN PHÒNG
1. Văn phòng Đảng uỷ
Bí thư Đảng uỷ GS.TS. Nguyễn Lân Việt
Phó Bí thư Đảng ủy BSCKII. Nguyễn Hữu Cốc
Chánh văn phòng ThS. Hoàng Quốc Bảo
2. Văn phòng Công đoàn
Chủ tịch Công đoàn PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Liên
Thường trực văn phòng công đoàn Cử nhân Nguyễn Thị Kếp
3. Văn phòng Đoàn TNCSHCM
Bí thư Đoàn thanh niên BS. Phạm Tùng Sơn
Phó bí thư Đoàn thanh niên BS. Bùi Hoàng Thảo. BS. Nguyễn Quốc Oai
Phó bí thư Đoàn thanh niên Thường trực VP Đoàn TN
Cử nhân Quách Văn Thám
4. Tổ chức Cán bộ
Trưởng phòng BSCKII. Nguyễn Hữu Cốc
Phó Trưởng phòng ThS. Hoàng Quốc Bảo
5. Hành chính tổng hợp
Trưởng phòng ThS. Lê Văn Hợi
Phó Trưởng phòng BS. Nguyễn Đăng Dự
6. Hợp tác Quốc tế
Trưởng phòng PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Chúc
7. QL Đào tạo Đại học
Trưởng phòng PGS.TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương
Phó Trưởng phòng ThS. Nguyễn Quang Bảy
8. Công tác học sinh - sinh viên
Trưởng phòng TS. Vũ Diễn
9. QL Đào tạo Sau đại học
Trưởng phòng PGS.TS. Phạm Thiện Ngọc
Phó Trưởng phòng PGS.TS. Lê Hồng Hinh
Phó Trưởng phòng ThS. Lê Văn Quảng
10. Quản lý và Nghiên cứu khoa học
Trưởng phòng PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Phó Trưởng phòng ThS. Vũ Thị Vựng
11. Tài chính - Kế toán
Phụ trách phòng Cử nhân Đào Quốc Vương
Phó Trưởng phòng Cử nhân Lê Thị Tuyết
Phó Trưởng phòng Cử nhân Lê Thị Bé
12. Giáo tài
Trưởng phòng KS. Vũ Văn Đoan
Phó Trưởng phòng DS. Vũ Thị Nhâm
13. Quản trị
Trưởng phòng KS. Hoàng Ngọc Thanh
Phó Trưởng phòng Cử nhân. Lê Thị Tuyết
14. Trung tâm Thông tin Thư viện
Trưởng Thư viện Cử nhân Hoàng Thị Hà
15. Tuyên huấn
Trưởng phòng BS. Nguyễn Văn Ước
16. Ban QL KTX và đời sống sinh viên
Trưởng ban BS.CN. Nguyễn Văn Cẩn
Phó Trưởng ban Cử nhân Nguyễn Thị Song
17. Bảo vệ
Trưởng phòng Ông Trần Xuân Mạc
Phó Trưởng phòng Ông Vũ Sĩ Quý
18. Trạm Y tế
Trưởng trạm y tế
CÁC KHOA
1. Khoa Y tế công cộng
2. Khoa Y học cổ truyền
Bộ môn Nội Y học cổ truyền
Bộ môn Ngoại Y học cổ truyền
Bộ môn Lý luận Y học cổ truyền
Bộ môn Dược Y học cổ truyền
Bộ môn Châm cứu và các phương pháp không dùng thuốc
CÁC BỘ MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN
1. Bộ môn Toán
2. Bộ môn Y Vật lý
3. Bộ môn Mác-Lê nin
4. Bộ môn Thể dục thể thao
5. Bộ môn Giáo dục Quốc phòng
6. Bộ môn Giáo dục Y học
7. Bộ môn Ngoại ngữ
8. Bộ môn Bác sỹ gia đình
9. Đơn vị giảng dạy và tư vấn nghiên cứu y học
CÁC BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ
1. Bộ môn Hoá - Hoá sinh
2. Bộ môn Giải phẫu
3. Bộ môn Mô học
4. Bộ môn Vi sinh vật Trưởng bộ môn
5. Bộ môn Ký sinh trùng
6. Bộ môn Sinh lý học
7. Bộ môn Miễn dịch Sinh lý bệnh
8. Bộ môn Dược lý Giáng Hương
9. Bộ môn Phẫu thuật thực hành
10. Bộ môn Giải phẫu bệnh
11. Bộ môn Y Sinh học - Di truyền
12. Bộ môn Điều dưỡng
CÁC BỘ MÔN Y HỌC LÂM SÀNG
1. Bộ môn Phẫu thuật tạo hình
2. Bộ môn Phục hồi chức năng
3. Bộ môn Y học hạt nhân
4. Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
5. Bộ môn Y pháp
6. Bộ môn Nội tổng hợp
7. Bộ môn Tim mạch
8. Bộ môn Hồi sức cấp cứu
9. Bộ môn Huyết học
10. Bộ môn Ngoại
11. Bộ môn Gây mê hồi sức
12. Bộ môn Tai Mũi họng
13. Bộ môn Mắt Phó
14. Bộ môn Phụ sản
15. Bộ môn Dị ứng
16. Bộ môn Truyền nhiễm
17. Bộ môn Tâm thần
18. Bộ môn Thần kinh
19. Bộ môn Da liễu
20. Bộ môn Ung thư
21. Bộ môn Nhi
22. Bộ môn Lao
23. Bộ môn Răng Hàm Mặt
ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU - TRUNG TÂM - DỰ ÁN
1. Trung tâm NC & ĐT cán bộ
2. Trung tâm NC DS-KHHGĐ & SKSS
3. Trung tâm công nghệ thông tin Y học
4. Trung tâm nghiên cứu Dịch tễ học lâm sàng
5. Đơn vị nghiên cứu sức khoẻ cộng đồng (CHRU)
6. Labo trung tâm Y sinh học
7. Dự án giáo dục đại học
8. Trung tâm In
9. Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
10. Ban 10 - 80
11. Trung tâm Đào tạo Kỹ năng tiền lâm sàng
lys_linkin
06-01-2008, 10:03 PM
bạn hell ơiiii, thank bạn đã post bài, nhưng nội dung cụ tỉ mỗi trường bạn liên lạc với Quỳnh Liên trưởng ban nhá, up lên đây những bản chưa chính thức là ko nên, còn tớ up chỉ để mọi người dễ hình dung thui mà :) Quỳnh Liên - YH: quynhlien_ak44d, phone :0984961005
ngoài ra, cái bọn mình muốn tập trung jới thiệu là chương trình đào tạo, các môn học ntn, việc làm sau khi ra trường là gì... và 1 số vấn đề thực tế ngoài lề ko tiện đưa vào catalog (để đảm bảo tính chính thống) sẽ trình bày trực tiếp tại các kiốt.
à quên, tớ nghĩ bạn đảm nhận 1 trường thui thì sẽ ok hơn :D
Tớ cũng nghĩ là mọi người nên theo cái form ban đầu của ban nội dung,nếu có ý kiến gì về cái form đó,các bạn có thể đưa ra.Mình đồng ý là nên nói về những thứ "thực tế" mà khó có thể tìm thấy ở website trường.
Về trường đại học Dược,hoanh nghênh bạn White Hell đã lên tiếng.Nhưng còn 1 số người mình biết ở trường Dược nữa vẫn chưa thấy như bạn Namsinoda,bạn thienthanaoden ... Quy mô trường Dược không lớn lắm :D ,nên có lẽ các bạn biết nhau hết cả.Mình cũng biết có hội đồng hương HB ở trường Dược và hình như bạn Đoàn Tuấn Tú - chuyên lý1 0205 làm hội trưởng thì phải.Trường Y thì không rõ lắm,hình như có bạn Vip Xinh thì phải.
Còn viết cái gì,định hướng cái gì,các bạn cứ thử nhớ lại lúc mình là cậu sinh viên năm 1,các bạn băn khoăn điều gì và bây giờ đã trả lời được những gì rồi.Chắc chắn mỗi người có các câu hỏi khác nhau và nếu có nhiều người,có thể ta sẽ trả lời được hầu hết những câu hỏi mọi người quan tâm.
Mình đã băn khoăn khi viết báo cáo về trường mình.Mình chẳng phải sinh viên tiêu biểu,cũng chẳng có thành tích hoạt động gì,chỉ là 1 sinh viên bình thường và đầu đầy những câu hỏi.Mình trả lời dần những câu hỏi ấy từ kinh nghiệm của những người bạn,những người anh,những người em và chẳng biết bao giờ mới trả lời hết được.
Không biết trường bạn thế nào ,trường mình mỗi khóa đều có số sinh viên tăng K là 3 con số.Nhiều người xin lưu ban để thi lại vào trường mình thích,thi vào khoa mình thích,rồi lại không ít người thất vọng vì thực ra nó không như tưởng tượng. Đôi khi người ta có thể làm được những việc phi thường,nhưng rồi lại đầu hàng trước những thứ tầm thường nhất.Một câu hỏi về định hướng có thể là nhỏ nhặt,có khi là buồn cười nhưng đã có những người hối tiếc vì đã không nghĩ đến nó.
Một việc đơn giản là chúng ta ngồi lại với nhau,cùng nói cho nhau về những gì mình học được,đừng im lặng để rồi tất cả cùng im lặng.Làm vì đó là việc nên làm.Làm sớm hay làm muộn,chi bằng hãy làm bây giờ.Hãy lên tiếng,để chúng ta biết,mình không đơn độc.
lys_linkin
07-01-2008, 12:28 AM
tớ đồng ý với bạn, chúng ta ko nên chỉ dừng lại những thông tin đẹp đẽ bề ngoài, khiến ng khác lầm tưởng rùi khi vào thực tế lại thất vọng. tuy nhiên, mọi người cũng nên chú ý rằng, chương trình này ko fải là 1 buổi tâm sự mà chúng ta thích nói sao cũng dc. vẫn cần có những cái gọi mĩ miều là "hình thức", để đẹp mắt các thầy, các khách, báo đài... mọi vấn đề khác ngoài các thông tin chính thốngtớ đề nghị ko đưa vào catalog mà sẽ chỉ diễn jải trực tiếp ở jan hàng, vd: hoạt động của các CLB ở trường bạn ko mạnh lắm chẳng hạn, hay môn nọ môn kia ít dc thực hành v.v...
xin fép mọi người cho tớ chia sẻ 1 chút về mục đích của t khi tham ja MYR: mặc dù ngay từ hồi cấp 2 tớ đã xác định sẽ chỉ học NT, và thực tế sau này tớ dc tự chọn trường, nhưng cuối cùng tớ lại chọn KTĐN, thay vì QTKD, để rồi bi h chẳng có chút hứng thú nào với mấy môn xuất nhập khẩu (chuyên ngành chính) => nghĩa là, chọn trường thôi chưa đủ, mà còn fải chọn ngành nữa!! vì thế, tớ muốn đưa cho các em những thông tin về ngành nghề, với chương trình đào tạo và cơ hội việc làm, những kĩ năng, kiến thức sẽ có dc (tất nhiên là nếu học hành nghiêm túc)... để ko có cái kiểu đăng ký chỉ vì nghe tên nó kêu hay truyền thống nó lâu đời v.v..
cũng fải thừa nhận 1 điều mà thầy Đức đã nói: chúng ta ko nên ảo tưởng rằng mình sẽ làm dc cái j đó quá to tát. Chỉ qua 1 chương trình thôi chưa đủ để júp HS có dc cái nhìn đúng đắn và cung cấp đủ thông tin. Tuy nhiên, MYR vẫn có ý nghĩa của nó chứ, fải ko? Hy vọng mọi người hãy chia sẻ, với những gì mình có, nhé! :)
QuynhLien
09-01-2008, 09:53 AM
Bạn Whitehell chịu khó viết lại bản nội dung về trường Dược nhé, theo đúng như mẫu mà bạn Lý đã post ấy. Và bạn để lại YH nick và số điện thoại của bạn hộ tớ nhé. Cảm ơn bạn...
À, nếu bạn nào muốn viết nội dung về trường nào thì các bạn để lại ở forum này YH nick, email và số điện thoại hộ tớ nhé. Tớ cảm ơn...
QuynhLien
22-01-2008, 10:14 PM
Danh sách các ngành:
1. Kinh tế, Thương mại, Quản trị kinh doanh
2. Tài chính, Ngân hàng
3. Báo chí, Truyền thông
4. Quan hệ quốc tế
5. Luật
6. Ngôn ngữ, Văn hóa
7. Du lịch
8. An ninh, Cảnh sát
9. Chính trị, Hành chính
10. Sư phạm, Giáo dục
11. Nông, lâm, mỏ, thủy lợi
12. Năng khiếu: Kiến trúc và Mỹ thuật
13. Khoa học tự nhiên
14. Xây dựng
15. Giao thông
16. Kỹ thuật, Công nghệ
17. Y, Dược
Khung nội dung sẽ viết về các ngành:
- Miêu tả cụ thể về nghề nghiệp của ngành đó: những nghề gì, làm như thế nào…
- Những kỹ năng và loại kiến thức cần có để làm việc trong ngành trong ngành đó...
- Thị trường lao động hiện nay về nghề nghiệp đó: cung, cầu, lao động có kỹ năng, lao động giản đơn...
- Cơ sở làm việc: những nơi có thể xin vào làm việc sau khi ra trường...
- Các trường đào tạo ngành đó:
Hiện nay đang cần các bạn viết nội dung về các ngành như đã post ở trên, các bạn xem qua và đóng góp để tớ sửa lại nhé. Vì nói về các ngành ko cụ thể và rõ ràng như các trường nên khung nội dung tớ mới chỉ nghĩ ra chung chung như thế, bạn nào viết thấy cần thêm điều gì thì bạn cứ bổ sung thêm vào... Thank mọi người...
lys_linkin
22-01-2008, 11:18 PM
Liên ơi những trường nào ở mỗi nhóm ngành sẽ đảm nhiệm luôn fần về ngành đó!!!!!!! chứ ko fải là lại kêu gọi ng viết 1 lần nữa!!!Mà chính những bạn jới thiệu về trường cũng trực tiếp tư vấn ngành còn j. Thế nên họp jao việc luôn cho trưởng nhóm mỗi trường mỗi ngành nhá!
Về nội dung của phần kỹ thuật công nghệ,mình tạm thời phân chia làm các nhóm ngành nhỏ sau:
1. Cơ điện tử – Tự động Hóa
- Điều Khiển Tự Động
- Tự Động Hóa
- Đo lường – Tin Học Công Nghiệp
- Cơ Điện Tử
2. Cơ khí - Chế Tạo Máy
-. Chế Tạo Máy
-. Kỹ Thuật Thủy Khí - Hàng Không
-.Kỹ Thuật Đóng Tàu
3. Thiết Bị Điện – Hệ Thống Điện
4. Công Nghệ Vật Liệu
5. Công Nghệ Thông Tin
-. Khoa Học Máy Tính
-. Kỹ Thuật Máy Tính
-. Công Nghệ Phần Mềm
-. Mạng Máy Tính
-. Hệ Thống Thông Tin
6. Điện Tử Viễn Thông
-. Kỹ Thuật Điện Tử
-. Mạng Máy Tính
-. Hệ Thống Viễn Thông
Mình nhận phần 1,2,3,4;phần 5 và 6 sẽ do bạn sagittarus đảm nhiệm.
Khung nội dung sẽ là:
1.Làm gì thì được gọi là nghề X,
2.Tại sao học X:
- thị trường lao động
- cơ hội khi học X
3.nghề X thì phải học những gì:
Nhóm môn học về tư duy:...
Nhóm môn học về công cụ:...
Những kỹ năng cần thiết khác:ngoại ngữ ...
4.Việc làm,định hướng sau khi ra trường:
- đi làm
- đi học
với 3 cấp độ Research,Development,Technical.Tập trung vào công việc của Technical và Developer
5.Các cơ sở đào tạo ngành đó
- Các chương trình chính quy
- Các chương trình đào tạo đặc biệt
- Các chương trình hợp tác
6.Học ngành này,có tạp chí chuyên ngành nào,có trang web chuyên ngành nào,thư viện nào ...
Các trường dự kiến nằm trong danh sách này là Bách Khoa,Công Nghệ,Điện Lực,Công Nghiệp,Bưu Chính,HVKTQS,Hàng Hải (HP),Giao Thông,FPT,...
Trường Giao Thông và XD đều có khoa Cầu Đường,Trường Kiến Trúc và XD đều có Kiến Trúc,nên không biết phân chia nhóm ngành thế nào.
Phần 2 và 4 mình mong có người đảm nhiệm,các phần còn lại mong nhận được giúp đỡ của mọi người.Ai học ở các trường trên,hãy viết về ngành mình đang học theo mẫu trên,gửi email cho bọn mình.Nếu có bổ sung gì,hãy ghi rõ trong email.
Mình hy vọng trong 2 ngày 28,29,sơ bộ mọi thứ hoàn thành,vì sau đó nhiều trường nghỉ tết,việc liên lạc vì thế có thể gián đoạn.Sau ngày 30,nếu có liên lạc gì,mọi người có thê dùng điện thoại.
Cesc
Email: rookie.november@gmail.com
Tel: 0912229840
Sagittarus
Email: sagittarius_since8x@yahoo.com
Tel: 0977672201
Cám ơn mọi người,chúc mọi người ăn tết vui vẻ :D
Vừa nhận dc mail của a Cesc, e sẽ cố gắng.
doku_fpt
29-01-2008, 12:21 AM
Còn đây là FU,còn sơ sài mong mọi người thông cảm!
http://i246.photobucket.com/albums/gg85/doku_fpt/NewBitmapImage.jpg
http://i246.photobucket.com/albums/gg85/doku_fpt/104.jpg
http://i246.photobucket.com/albums/gg85/doku_fpt/105.jpg
http://i246.photobucket.com/albums/gg85/doku_fpt/106.jpg
http://i246.photobucket.com/albums/gg85/doku_fpt/107.jpg
http://i246.photobucket.com/albums/gg85/doku_fpt/108.jpg
http://i246.photobucket.com/albums/gg85/doku_fpt/109.jpg
Liên hệ: Đỗ Đức Cường
yahoo: votinh_tannhan
mail: votinh.tannhan@gmail.com
phone: 0974 369 190
Ngành CNTT (IT - Information Technology)
*Là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin
*Tại sao chúng ta nên học CNTT
- CNTT giờ đây chẳng khác gì ngành công nghiệp thời trang. Những gì đang là mode hôm nay sẽ bị đào thải ngay ngày mai.Nhu cầu cho các vị trí kỹ thuật và an ninh mạng cũng đang tăng cao kể từ đợt bùng phát các loại virus nguy hiểm.Tuy nhiên đang có một sự thiếu hụt về nhân lực cho phân khúc này do phần lớn các nhà tuyển dụng thường đòi hỏi người có trình độ cao hoặc kinh nghiệm lâu năm để có thể rút ngắn thời gian đào tạo ban đầu. Thật ra nhu cầu cho phân khúc này không nhỏ, nếu không muốn nói là gần bằng hoặc lớn hơn nhu cầu về lập trình viên cho công nghiệp phần mềm. Lý do đơn giản là bất kỳ công ty nào hiện nay cũng cần đến bộ phận CNTT để làm công việc quản lý và bảo trì hệ thống mạng của riêng mình.
-Cơ hội khi học là chúng ta được tiếp cận với những thành tựu lớn nhất thế giới.Cơ hội việc làm vô cùng rộng mở. Những sinh viên năm cuối có năng lực luôn có rất nhiều cánh cửa của rất nhiều Cty mở ra để chọn lựa. Với những mức lương ko hề nhỏ mà đơn vị tính ko phải là VNĐ
* Với CNTT, chúng ta cần học những gì ?
-Trong CNTT, có rất nhiều ngành nhỏ như -. Khoa Học Máy Tính, Kỹ Thuật Máy Tính, Công Nghệ Phần Mềm, Mạng Máy Tính....
1. Khoa học máy tính
+Ngành nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về thông tin và tính toán cùng sự thực hiện và ứng dụng của chúng trong các hệ thống máy tính.
+Các lĩnh vực của KHMT
Cơ sở toán học
Lý thuyết tính toán
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Ngôn ngữ lập trình và trình biên dịch
Hệ thống phân tán, song song, tương tranh
Kỹ nghệ phần mềm
Kiến trúc máy tính
Truyền thông
Cơ sở dữ liệu
Trí tuệ nhân tạo
Tính toán khoa học
Tương tác người-máy
Đồ họa máy tính
Tính toán mềm
- Một số trường đại học đào tạo khoa học máy tính như là một ngành nghiên cứu lý thuyết về tính toán và lập luận thuật toán. Các chương trình đào tạo này thường bao gồm các môn lý thuyết tính toán, phân tích thuật toán, các phương pháp hình thức, lý thuyết tương tranh, cơ sở dữ liệu, đồ họa máy tính và phân tích hệ thống cùng các môn khác. Các chương trình này thường cũng dạy cả lập trình, nhưng coi đây chỉ là một phương tiện để hỗ trợ các lĩnh vực khác của khoa học máy tính chứ không phải là một trọng tâm của nghiên cứu ở mức độ cao.
Các trường cao đẳng và đại học khác, cũng như các trường trung học và những chương trình dạy nghề có giảng dạy về khoa học máy tính, lại nhấn mạnh thực hành lập trình cao cấp thay vì lý thuyết đối với các thuật toán và tính toán trong chương trình giáo dục của họ. Những chương trình này thường có xu hướng tập trung vào những kỹ năng quan trọng cho những người đi làm trong ngành công nghiệp phần mềm.
-
QuynhLien
01-02-2008, 12:27 PM
DANH SÁCH CUỐI CÙNG NGÀNH VÀ TRƯỜNG
NGÀNH:
- Kinh tế, Quản trị kinh doanh
- Tài chính, Ngân hàng
- Báo chí, Truyền thông
- Quan hệ quốc tế
- Luật
- Ngôn ngữ, Văn hóa
- Du lịch
- An ninh, Cảnh sát
- Chính trị, Hành chính
- Sư phạm, Giáo dục
- Nông nghiệp, Thủy lợi
- Năng khiếu: Mỹ thuật
- Khoa học tự nhiên
- Xây dựng, Kiến trúc
- Giao thông
- Kỹ thuật, Công nghệ
- Y, Dược
TRƯỜNG:
- ĐH Quốc gia: Khoa Kinh tế, Khoa Luật, ĐH Tự nhiên, ĐH Công nghệ, ĐH Ngoại ngữ, ĐH Khoa học xã hội và nhân văn
- ĐH Kinh tế quốc dân
- ĐH Ngoại Thương
- ĐH Thương mại
- ĐH Kinh doanh và công nghệ
- HV Ngân hàng
- HV Tài chính
- ĐH Hà Nội
- HV Báo chí và tuyên truyền
- HV Quan hệ quốc tế
- ĐH Luật HN
- ĐH Ngoại ngữ
- HV Cảnh sát
- HV An ninh
- HV Hành chính quốc gia
- ĐH Công đoàn
- ĐH Sư phạm Hà Nội
- ĐH Thủy Lợi
- ĐH Nông nghiệp
- ĐH Kiến trúc
- ĐH Mỹ thuật HN
- ĐH Khoa học tự nhiên
- ĐH Bách Khoa
- HV Kỹ thuật quân sự
- HV Công nghệ Bưu chính viễn thông
- ĐH Dược
- HV Quân Y
- ĐH Y Hà Nội
- ĐH Dân lập Phương Đông
- ĐH Dân lập Thăng Long
QuynhLien
01-02-2008, 12:33 PM
Bạn Sagittarius_LTU viết cùng bạn Lưu Hòa về Công nghệ - Kỹ thuật phải không? Bạn ghép lại với bạn Hòa nhé, chứ bạn post thế này khó hiểu quá.
Cảm ơn bạn… :D…
Tình hình là có khá nhiều bạn Tết về quê không có net ở nhà (tớ cũng thế), mà net ngoài hàng ở Hòa Bình thế nào chắc mọi người cũng hiểu, ở các nơi khác cũng tương tự thế thôi, tớ đã hỏi rồi. Cho nên một số bài chỉ có thể đợi các bạn ấy lên HN rồi mới collect được... Thế nhé...
Chúc mọi người ăn Tết vui vẻ...
Mr.Cò
03-02-2008, 10:06 AM
eeeeeeeee,thế trên danh sách đấy không có trường FU của tui hả.:no:Chị quên hay sao ấy,ngành CNTT là ngành "hot" ngày nay mà.Sao không cho tụi FU này bon chen vào danh sách vậy:ll:
lys_linkin
04-02-2008, 12:15 AM
em ơi, trường nào thế ??? nếu bọn em có thể tham ja thì tốt quá rồi!!! :cx:
LonelySoul
04-02-2008, 01:17 AM
FU là FPT đấy, cái bà già này ;)) thế mà cũng hỏi à ;)) dốt thế ;))
lys_linkin
04-02-2008, 02:00 PM
ai mod cái box này nhể, xử lí LS đê, lại xì pam!!!!!
còn về trường FPT thì có đấy chứ, sao thiếu dc!!!!!!! :D
là lá la
05-02-2008, 08:37 AM
Lượng thông tin quá nhiều, dồn trong 1 ngày thì khủng quá! Hồi mình học BK giới thiệu về 1 bộ môn thôi cũng mất một buổi rùi :tq:.
Hồi mình học cấp III khi định hướng nghề nghiệp tò mò nhất là về việc so sánh giữa các trường, điểm mạnh điểm yếu. Ví dụ như: CNTT - BK vs CNTT - QG, học ra trường thì bên nào làm to hơn, bên nào giỏi hơn, thành đạt nhiều hơn :d
lys_linkin
05-02-2008, 04:33 PM
còn do nhiều lý do, nên chúng ta chỉ làm vai trò đưa thông tin tới các em thôi, còn việc đánh já so sánh là tự họ fải làm :) nếu ko thì hơi mang tính chủ quan :), chẳng may "xui dại" bố mẹ các em lại kiện nhà ta thì chít
vokale
06-02-2008, 06:56 PM
thui chít rùi các bác ui...em để quên bản giới thiệu về đại học sư phạm dưới HN rùi...hic hic...khoảng 18 nộp có đc ko ạ???:ll:
Mr.Cò
06-02-2008, 09:43 PM
ai mod cái box này nhể, xử lí LS đê, lại xì pam!!!!!
còn về trường FPT thì có đấy chứ, sao thiếu dc!!!!!!! :D
Xin cứ gọi là FU,gọi là FPT dễ bị đánh đồng với Tập Đoàn-->gây hiểu lầm với mọi người,đặc biệt là các em năm nay thi ĐH.Không thiếu FU thì ổn rồi.Thanks thanks
lys_linkin
07-02-2008, 02:04 AM
thui chít rùi các bác ui...em để quên bản giới thiệu về đại học sư phạm dưới HN rùi...hic hic...khoảng 18 nộp có đc ko ạ???:ll:
hèm hèm, nhớ là bị fạt nhá =))
apple246
11-02-2008, 11:10 AM
ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Địa chỉ: đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Website: http://www.clf.vnu.edu.vn
I. Giới thiệu chung:
Năm 1993, trước yêu cầu đổi mới hệ thống giáo dục đại học, Chính phủ đã quyết định thành lập Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở sát nhập 3 trường đại học lớn của cả nước ở Thủ đô Hà Nội là Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1 và Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.Là một trong 3 trường thành viên đầu tiên của ĐHQGHN, Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội đổi tên thành Trường Đại học Ngoại ngữ-ĐHQGHN.
Bằng nhiều hình thức đào tạo như chính quy dài hạn tập trung, chuyên tu, tại chức, bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn Trường đã cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho việc giảng dạy ngoại ngữ ở các cấp bậc học từ giáo dục phổ thông, giáo dục trung học, cao đẳng, đại học, giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề, cho các trường thuộc các lực lượng vũ trang (Quân đội, Công an), đáp ứng nhu cầu cán bộ ngoại ngữ cho các ngành ngoại giao, kinh tế, chính trị-xã hội, quốc phòng v.v Tính từ năm 1955 đến nay, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đã đào tạo được hàng vạn GV, CB ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc, tiếng Ả-rập, tiếng Thái Lan ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học. Hàng trăm sinh viên tốt nghiệp đã có các học vị Tiến sỹ khoa học, Tiến sỹ, trở thành các GS, PGS đầu ngành ngoại ngữ của cả nước. Nhiều cựu SV của trường đang giữ những cương vị lãnh đạo cao trong Đảng, trong Chính phủ, trong các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước, trong các liên doanh với nước ngoài. Trong nghiên cứu khoa học, Trường đã hoàn thành hàng trăm đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp ĐHQGHN, cấp trường với hàng nghìn số lượt CB, GV tham gia. Trường đã biên soạn 17 khung chương trình, 155 bộ giáo trình và 25 sách công cụ, biên soạn 11 bộ chương trình ngoại ngữ cho các bậc phổ thông, tham gia viết hơn 30 sách giáo khoa ngoại ngữ giảng dạy trong các trường phổ thông. Hàng năm Trường triển khai bồi dưỡng nâng cao trình độ cho hơn 300 lượt giáo viên phổ thông
II. Không gian và vị trí địa lí:
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội nằm ở đầu đường Phạm Văn Đồng, khu cầu vượt Cầu giấy, đối diện chợ Dịch Vọng (chợ sinh viên), gần trường Đại học sư phạm 1 Hà Nội, đại học Khoa học Tự nhiên trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
III. Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
Nhiều phòng học đa chức năng được trang bị máy tính, máy chiếu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập.Các giáng đường lớn có thể chứa được hàng trăm sinh viên.Với đặc thù là trường ngoại ngữ,trường có hệ thống phòng lab được trang bị thiết bị nghe, nhìn hiện đại.
Có thư viện lớn, sách báo phong phú,thư viện điện tử hiện đại đáp ứng được nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên.
Có khu kí túc xá riêng dành cho sinh viên, với phòng ở rộng rãi, sạch đẹp, được trang bị đầy đủ.
Có sân bóng đá, cầu lông, nhà tập thể chất đạt tiêu chuẩn,phục vụ tốt cho việc luyện tập thể thao, rèn luyện thân thể của sinh viên.
IV.Chương trình đào tạo:
Do quy mô và sự phát triển của Nhà trường, Trường Ðại học Ngoại ngữ - Ðại học Quốc gia Hà Nội trở thành một trong những trung tâm đào tạo ngoại ngữ lớn nhất của cả nước.Trường được thành lập với nhiệm vụ tổ chức đào tạo các bậc học, các cấp học và các ngành đào tạo. Trường đào tạo các ngành ngoại ngữ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Hàn Quốc, Thái Lan, Ả Rập, Ðức.
Ðào tạo Cử nhân ngoại ngữ hệ Sư phạm và Phiên dịch (hệ chính quy) :
Cử nhân ngoại ngữ hệ sư phạm và Phiên dịch tiếng Anh
Cử nhân ngoại ngữ hệ sư phạm và Phiên dịch tiếng Nga
Cử nhân ngoại ngữ hệ sư phạm và Phiên dịch tiếng Pháp
Cử nhân ngoại ngữ hệ sư phạm và Phiên dịch tiếng Trung
Cử nhân ngoại ngữ hệ Phiên dịch tiếng Ðức
Cử nhân ngoại ngữ hệ Phiên dịch tiếng Nhật
Ngoài ra, học sinh, sinh viên, sau khi đăng ký chính thức và được trường cho phép, thì được khuyến khích học tập theo một chương trình cá nhân, học vượt thời gian quy định, cùng một lúc nhiều ngành trong một trường và nhiều trường, thi lấy nhiều bằng, học thêm ngoại ngữ, tham gia nghiên cứu khoa học.Sinh viên được học thêm ngoại ngữ thứ 2 .
Đặc biệt trường còn có chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao, sinh viên sau khi nhập trường sẽ được đăng kí dự thi vào các lớp này.
1.Phương pháp giảng dạy và học tập :
Trường đào tạo theo hình thức tín chỉ, khuyến khích sinh viên tự học,tự nghiên cứu là chính, giảng viên chỉ là người hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc của sinh viên. Tùy từng bộ môn, sinh viên có thể làm tiểu luận và thuyết trình trước lớp.
Trên giảng đường, thầy cô giảng dạy bằng phần mềm trên máy chiếu, có hình ảnh
minh họa sinh động, có dụng cụ trực quan.
Điểm được tính theo khung mà Bộ GD-ĐT ban hành,10% chuyên cần, 30% điểm bài thi giữa kì, bài thi cuối kì được tính 60% chủ yếu thi viết, trắc nghiệm trên máy (tùy vào đặc thù từng môn mà có những hình thức thi khác nhau và thang điểm có thể thay đổi cho phù hợp ).
2.Khối kiến thức:
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
Khối kiến thức giáo dục đại cương
Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Mỗi khối kiến thức có hai nhóm học phần:
Nhóm học phần bắt buộc gồm những học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của ngành đò tạo và bắt buộc sinh viên phải tích luỹ.
Nhóm học phần tự chọn gồm những học phần chứa đựng những nội dung cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Trường để tích luỹ đủ số học phần quy định.
Sinh viên sẽ học các môn sau:
1.Môn học đại cương
TT Môn học Số đvht
1 Triết học 5
2 Kinh tế chính trị 5
3 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4
4 Lịch sử Ðảng 4
5 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
6 Tin học cơ sở 4
7 Ngoại ngữ II 20
8 Giáo dục thể chất 5
9 Giáo dục quốc phòng 6
2- Khối kiến thức chung của nhóm ngành (05 đvht tự chọn)
1 Thống kê xã hội học 2
2 Ðịa lý đại cương 3
3 Lịch sử quan hệ quốc tế 3
4 Môi trường học 2
3- Khối kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành (17 đvht bắt buộc)
1 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2
2 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3
3 Dẫn luận ngôn ngữ học 3
4 Tiếng Việt I 2
5 Tiếng Việt II 2
6 Logic cọc 3
7 Ngôn ngữ học đối chiếu 2
4- Khối kiến thức ngôn ngữ (10 đvht bắt buộc + 02 đvht tự chọn)
1 Ngữ âm-Âm vị học / Ngữ âm-Văn tự B-3
2 Từ vựng học B-3
3 Ngữ nghĩa học C-3
4 Ngữ pháp học I B-2
5 Ngữ pháp học II B-2
6 Ngữ pháp học III C-2
7 Ngữ pháp học IV C-2
8 Phong cách học C-2
9 Phân tích diễn ngôn C-2
10 Ngữ dụng học C-2
11 Tín hiệu học C-2
12 Ngôn ngữ học xã hội C-2
13 Ngôn ngữ học dân tộc C-2
14 Ngôn ngữ học tâm lý C-2
15 Ngôn ngữ học ứng dụng C-2
16 Ngôn ngữ học và dịch thuật C-2
17 Lịch sử tiếng C-2
18 Từ điển nguyên học C-2
19 Thuật ngữ học và dịch thuật C-2
5- Khối kiến thức văn hoá - văn học (10 đvht bắt buộc - 02 đvht tự chọn)
1 Văn học I B-2
2 Văn học II B-2
3 Văn học III B-2
4 Văn học IV C-2
5 Văn hoá-Văn minh I B-2
6 Văn hoá-Văn minh II B-2
7 Văn hoá-Văn minh III C-2
8 Giao thoa văn hoá C-2
9 Ngôn ngữ và văn hoá C-2
10 Phê bình văn học C-2
6- Khối kiến thức chuyên sâu (4-6 đvht)
Chọn 1 trong 2 chuyên sâu sau:
Chuyên sâu ngành ngôn ngữ: Chọn 4-6 đvht tự chọn trong khối kiến thức ngôn ngữ .
Chuyên sâu ngành sư phạm: Chọn 4-6 đvht tự chọn trong khối kiến thức sư phạm.
7- Khối kiến thức nghiệp vụ (21 đvht bắt buộc - 04 đvht tự chọn)
1 Giáo học Pháp I B-3
2 Giáo học Pháp II B-2
3 Giáo học Pháp III B-2
4 Giáo học Pháp IV B-2
5 Giáo học Pháp V C-2
6 Giáo học Pháp VI C-2
7 Tâm lý học I B-3
8 Tâm lý học II B-3
9 Tâm lý học III C-2
10 Giáo dục học I B-3
11 Giáo dục học II B-3
12 Giáo dục học III C-2
13 Nhạc C-2
14 Họa C-2
15 Nữ công C-2
16 Lý luận dịch I B-3
17 Lý luận dịch II C-3
18 Phương pháp làm tư liệu chuyên đề B-3
19 Tốc ký C-2
20 Kỹ thuật dịch I B-5
21 Kỹ thuật dịch II B-5
22 Kỹ thuật dịch III B-5
23 Kỹ thuật dịch IV C-5
- Khối kiến thức tiếng (57 đvht bắt buộc - 06 đvht tự chọn)
1 Thực hành tiếng tổng hợp I B-9
2 Thực hành tiếng tổng hợp II B-9
3 Thực hành tiếng tổng hợp III B-9
4 Thực hành tiếng tổng hợp IV C-8
5 Thực hành tiếng tổng hợp V C-8
6 Nghe hiểu I B-2
7 Nghe hiểu II B-2
8 Nghe hiểu III B-2
9 Nghe hiểu IV C-2
10 Nói I B-2
11 Nói II B-2
12 Nói III B-2
13 Nói IV C-2
14 Ðọc hiểu I B-2
15 Ðọc hiểu II B-2
16 Ðọc hiểu III B-2
17 Ðọc hiểu IV C-2
18 Viết I B-2
19 Viết II B-2
20 Viết III B-2
21 Viết IV C-2
22 Thực hành dịch I B-2
23 Thực hành dịch II B-2
24 Thực hành dịch III B-2
25 Thực hành dịch IV C-2
26 Thực hành dịch V C-2
27 Nghiệp vụ thư ký - văn phòng C-3
28 Ngôn ngữ chuyên ngành I C-3
29 Ngôn ngữ chuyên ngành II C-3
30 Ngôn ngữ chuyên ngành III C-
31 Ngôn ngữ chuyên ngành IV C-3
32 Ngôn ngữ chuyên ngành V C-3
33 Ngôn ngữ chuyên ngành VI C-3
34 Ngôn ngữ chuyên ngành VII C--3
35 Ngôn ngữ chuyên ngành VIII C-3
36 Ngôn ngữ chuyên ngành IX C-3
9- Thực tập, thực tế (05 đvht bắt buộc)
10- Khoá luận tốt nghiệp hoặc thi cuối khoá (10 đvht bắt buộc)
3. Đào tạo văn bằng 2:
Ðiều kiện để học bằng đại học thứ hai
1. Công dân Việt Nam có đủ sức khoẻ để học tập theo qui định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Ðại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề (nay là Bộ Giáo dục và Ðào tạo) số 10/TTLB ngày 18-8-1989 và Công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20-8-1990 của Bộ Giáo dục và Ðào tạo, không trong thời gian can án hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã có bằng tốt nghiệp đại học được đăng ký dự tuyển học bằng đại học thứ hai.
2. Nộp đầy đủ và đúng hạn hồ sơ đăng ký dự tuyển theo qui định của trường.
3. Ðạt yêu cầu tuyển sinh theo qui định của trường.
Tuyển sinh
1. Sau khi nhận chỉ tiêu đào tạo bằng đại học thứ hai, Hiệu trưởng xác định số lượng tuyển sinh bằng thứ hai cho từng ngành đào tạo của trường và thông báo kế hoạch tuyển sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là hai tháng trước thời điểm tuyển sinh.
2. Việc miễn thi áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui đăng ký vào học ngành đào tạo mới hệ chính qui hoặc hệ không chính qui trong cùng nhóm ngành và tại chính trường mà mình đã học và tốt nghiệp đại học.
- Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học tự nhiên đăng ký vào học ngành đào tạo mới hệ không chính qui thuộc nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ.
- Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ đăng ký vào học ngành đào tạo mới hệ không chính qui thuộc nhóm ngành kinh tế, ngoại ngữ.
Trong trường hợp số thí sinh đăng ký dự tuyển vượt quá chỉ tiêu đào tạo được giao thì Hiệu trưởng cơ sở đào tạo tổ chức việc kiểm tra để tuyển đủ chỉ tiêu. Môn kiểm tra, nội dung, hình thức kiểm tra do Hiệu trưởng qui định và thông báo cho thí sinh.
3. Hình thức thi
- Những người không thuộc diện miễn thi nêu tại điểm a khoản 2 Ðiều này và những người đăng ký học để lấy bằng đại học thứ hai hệ chính qui phải thi hai môn thuộc phần kiến thức giáo dục đại cương của ngành đào tạo thứ hai.
- Hiệu trưởng cơ sở đào tạo qui định môn thi, tổ chức thi, chấm thi vận dụng các qui định của Qui chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hệ chính qui ban hành theo Quyết định số 5/1999/ QÐ-BGD&ÐT ngày 23-2-1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Ðào tạo.
Chương trình đào tạo và bảo lưu kiến thức
1. Chương trình đào tạo bằng thứ hai đối với từng ngành đào tạo là chương trình đào tạo hệ chính qui của ngành học đó đang được thực hiện tại trường. Trước mắt đó là các ngành tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc.
2. Người học phải học đủ các học phần có trong chương trình đào tạo của ngành thứ hai mà khi học ngành thứ nhất chưa được học hoặc đã học nhưng chưa đủ khối lượng qui định.
3. Người học chỉ được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành thứ nhất có số đơn vị học trình tương đương hoặc lớn hơn so với chương trình đào tạo của ngành mới và đạt từ 5 điểm trở lên.
4. Dựa vào kết quả học tập trên bảng điểm kèm theo bằng, Hiệu trưởng quyết định việc bảo lưu kiến thức, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học đối với từng sinh viên.
Tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả học tập, xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng
1. Hiệu trưởng căn cứ vào số lượng người học, ngành đã học, ngành đăng ký sẽ học, hệ đào tạo, hình thức học bằng đại học thứ hai để tổ chức lớp học cho người học phù hợp.
2. Ðào tạo để cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai áp dụng các Qui chế hiện hành về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp đối với hệ chính qui. Cụ thể:
- Người học theo hình thức tập trung liên tục tại trường, thực hiện đầy đủ các qui định về thi tuyển sinh, học lý thuyết, thực hành, bài tập, làm đồ án, khoá luận, làm luận văn hoặc thi cuối khoá, thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo Qui chế của hệ chính qui; nếu đủ điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp như hệ chính qui thì được cấp bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui.
- Trong văn bằng tốt nghiệp ghi hình thức đào tạo, dưới dòng chữ Bằng tốt nghiệp đại học ghi trong ngoặc đơn dòng chữ: "Bằng thứ hai".
4.Các chương trình liên kết:
Trường có nhiều chương trình liên kết với các trường đại học lớn ở nước ngoài, có nhiều chương trình học liên kết 2+2 hoặc 3+1.Sinh viên có nhiều cơ hội nhận học bổng du học, tham gia trại hè quốc tế,các buổi hội thảo khoa học quốc tế,chương trình giao lưu sinh viên....
V.Văn hóa trường lớp:
- Sinh viên Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia khá năng động, trường luôn có nhiều hoạt động ngoại khóa bổ ích do sinh viên tổ chức.
- Hiện nay, Hội Sinh viên trường có 06 liên chi ở 06 khoa: Khoa Anh, Khoa Pháp, Khoa Nga, Khoa Trung, khoa Phương Tây và khoa Phương Đông.Ngoài ra còn có 18 câu lạc bộ và các đội thanh niên xung kích cơ sở hoạt động khá mạnh : Câu lạc bộ ca khúc Cách mạng ,Câu lạc bộ khiêu vũ, Câu lạc bộ thơ sinh viên, Câu lạc bộ nữ sinh, Câu lạc bộ tuyên truyền- vận động hiến máu nhân đạo, Đội TN xung kích, Đội TNTN tai làng trẻ SOS , Đội TNTN tại làng trẻ Birla, Đội TNTN tại làng trẻ Hòa Bình, Đội TNTN Tại Phường Quan Hoa - quận Cầu Giấy, Đội TNTN tại Hội người mù quận Cầu Giấy, Tổ tự quản sinh viên KTX, Tổ thăm dò dư luận sinh viên, Câu lạc bộ võ thuật, Câu lạc bộ tiếng Trung, Câu lạc bộ tiếng Anh, Câu Lạc bộ tiếng Nga, Câu lạc bộ tiếng Pháp.
VI. Những vấn đề ngoài nhà trường:
- Sinh viên khi nhập trường thường ở trong kí túc xá của trường (kí túc xá rất tiện lợi cho việc học tập, ăn ở).
-Xung quanh trường có nhiều khu nhà trọ cho sinh viên, giá cả dao động khoảng 600 -700k một phòng, có nhiều chợ cho sinh viên giá cả hợp lí, nhiều nhà sách,siêu thị, cửa hàng, gần bến xe Mỹ Đình nên rất tiện cho việc đi lại...
apple246
11-02-2008, 11:19 AM
Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Địa chỉ:29A - Ngõ 124, Phố Vĩnh Tuy (đầu cầu Vĩnh Tuy), Hai Bà Trưng, Hà Nội
website:http://www.hubt.edu.vn/
Tel: 04. 6336507
I. Giới thiệu chung:
- Trường Đại học dân lập Quản lý và Kinh doanh Hà Nội được thành lập tháng 6 năm 1996, do Giáo sư Trần Phương (Chủ tịch Hội khoa học kinh tế Việt Nam, nguyên Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) làm Hiệu trưởng. Do mở rộng mục tiêu đào tạo sang lĩnh vực kỹ thuật - công nghệ, Trường được đổi tên thành Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội kể từ tháng 5 năm 2006 (dưới đây viết tắt là ĐKC). Sau 10 năm hoạt động, Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba.
- Trường là một tổ chức hợp tác của những người lao động trí óc, tự nguyện góp sức, góp vốn để xây dựng và phát triển Trường bền vững, vì mục đích đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, không vì mục đích lợi nhuận.
- Trường xác định sứ mệnh của mình là đào tạo các nhà kinh tế thực hành và các nhà kỹ thuật - công nghệ, tạo nguồn nhân lực cho việc hình thành một dàn cán bộ chủ chốt của các doanh nghiệp - những “binh đoàn chủ lực” trên mặt trận phát triển kinh tế - xã hội theo hướng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Trường lấy đào tạo nghề nghiệp - thực hành làm định hướng chủ yếu, không chỉ quan tâm trau dồi kiến thức, mà trau dồi kiến thức phải đi đôi với rèn luyện kỹ năng thực hành, phát triển tư duy tìm tòi sáng tạo, kết hợp lý luận với thực tiễn, không chỉ quan tâm phát triển tài năng, mà phát triển tài năng phải đi đôi với bồi dưỡng phẩm chất đạo đức nhằm đào tạo thanh niên thành những cán bộ vừa hồng vừa chuyên.
- Trường đã có 7 khoá tốt nghiệp với 6651 sinh viên Đại học, 125 sinh viên Cao đẳng và 206 sinh viên Trung cấp. Hầu hết nhận được việc làm ngay sau khi ra trường, với mức lương tương đối cao.
- Đội ngũ giảng dạy của Trường gồm 210 giảng viên cơ hữu và 165 giảng viên thỉnh giảng. Giảng viên cơ hữu gồm 30% là Giáo sư, Tiến sĩ và 45% là Thạc sĩ.
- Trường được trang bị 1.100 máy vi tính (bình quân 8 sinh viên/1 máy) bảo đảm cho mỗi người một máy khi học và thực hành.
- Khối lượng kiến thức và kỹ năng của Chương trình đào tạo tương đối “nặng” so với các trường khác.
- Đại học : 240 - 246 so với 210 đơn vị học trình
- Cao đẳng : 180 - 186 so với 140 - 150 ĐVHT
- Trung cấp : 120 so với 100 - 110 ĐVHT
- Khối lượng kiến thức và kỹ năng này đòi hỏi sinh viên phải học hành chuyên cần, nghiêm chỉnh. Những người ham chơi hơn ham học, muốn “học giả” mà bằng thật thì không thích hợp với các chương trình này.
- Nhà trường triệt để chống tiêu cực, gian lận trong thi cử. Bất cứ người nào, nếu phạm vào điều cấm kỵ này, đều bị loại khỏi trường nếu là cán bộ nhân viên nhà trường. Nếu là sinh viên thì phải chịu hình thức kỷ luật nặng nhất.
II.Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
- Diện tích sử dụng: trên 20.000 m2, gồm 2 cơ sở
- Diện tích các phòng học: 8.530 m2 với tổng số 148 phòng, trong đó: 43 phòng máy tính và 28 phòng học ngoại ngữ
- Thư viện nhà trường có diện tích 834 m2, có 4287 đầu sách với 20.583 bản; 79 loại tạp chí và 47 loại báo, phổ biến là Tiếng Việt, ngoài ra có một số là Tiếng Anh và Tiếng Trung.
- Diện tích khác: Hội trường lớn 800 chỗ, Hội trường nhỏ 600 chỗ với đủ phương tiện, ánh sáng, âm thanh phục vụ hội nghị lớn và biểu diễn văn nghệ. Nhà tập thể dục – thể thao với 6.727 m2 được trang bị các phương tiện phục vụ giáo dục thể chất. Nhà làm việc của cán bộ, nhân viên: 3.079 m2 với trên 80 phòng được trang bị các phương tiện làm việc tốt.
- Thiết bị giảng dạy (tính đến đầu năm học 2005 – 2006): có 2 phòng máy chủ, 1139 máy tính và nhiều thiết bị khác (máy chiếu, đa phương tiện...)
III.Chương trình đào tạo:
Là một trong những trường đầu tiên đào tạo theo tín chỉ, trường có phương thức đào tạo mới mẻ và hiện đại
· Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội là một trường đào tạo đa ngành, đa cấp. Không kể bậc Sau đại học, Trường đào tạo 10 ngành (nghề) thuộc 3 nhóm ngành, với 3 bậc học: Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp (tức Cao đẳng 2 năm). 3 bậc học có nghĩa là 3 loại trường nằm trong một trường. Điều đó tạo thuận lợi cho sinh viên học liên thông từ bậc Cao đẳng lên Đại học, học liên thông từ bậc Trung cấp lên Cao đẳng và lên Đại học.
· Với 10 ngành nghề và 3 bậc học, bạn có 20 “cửa” để lựa chọn. Sau đây là Danh mục của 20 cửa:
A - Nhóm ngành kinh tế, Kinh doanh và Quản lý kinh doanh
1- Ngành Quản lý kinh doanh
Với 2 bậc: Đại học và Cao đẳng
2- Ngành Thương mại
Với 3 bậc: Đại học, Cao đẳng và Trung cấp
3- Ngành Tài chính - Ngân hàng
Với 2 bậc: Đại học và Cao đẳng
4- Ngành Kế toán
Với 3 bậc: Đại học, Cao đẳng và Trung cấp
5- Ngành Du lịch
Với 2 bậc: Đại học và Cao đẳng
B - Nhóm ngành Kỹ thuật - Công nghệ
6- Ngành Công nghệ Thông tin (công nghệ phần mềm)
Với 3 bậc: Đại học, Cao đẳng và Trung cấp
7- Ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử
Với 2 bậc: Đại học và Trung cấp
8- Ngành Kỹ thuật Cơ - Điện tử
Bậc Đại học
C - Nhóm ngành Ngoại ngữ
9- Tiếng Anh kinh doanh
Bậc Đại học
10- Tiếng Trung kinh doanh
Bậc Đại học
· Hiện nay, có quá nhiều sinh viên hướng vào nghề kế toán. Điều đó cũng dễ hiểu: bất cứ cơ quan/doanh nghiệp nào cũng đều cần kế toán trưởng và chuyên viên kế toán. Nhưng cũng nên coi chừng: bất cứ nghề gì mà có quá đông người xô vào thì cũng sớm bão hoà. Vả chăng, không phải ai cũng thích hợp với nghề kế toán. Những người chưa ngồi ấm chỗ đã muốn đứng dậy, những người thiếu tính cẩn thận thì không dễ gì thích ứng với nghề này.
· Trong nhiều thập kỷ qua, do thiếu vốn đầu tư, các ngành kỹ thuật - công nghệ ở nước ta ít được phát triển. Nhưng, mấy năm lại đây, dòng vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh, nhiều ngành công nghiệp hiện đại được xây dựng ở cả 3 miền đất nước, khiến cho nguồn nhân lực trình độ cao về kỹ thuật - công nghệ không đủ đáp ứng. Trước tình hình đó, sinh viên nước ta cần nhận biết đúng xu thế của thời đại, kịp thời định hướng nghề nghiệp của mình vào các ngành kỹ thuật - công nghệ.
· Trước khi đi vào tìm hiểu sâu về từng Chương trình đào tạo, bạn cần biết đại thể về Chương trình đào tạo của mỗi bậc học: Đại học, Cao đẳng và Trung cấp - hệ chính quy, và Đại học - hệ tại chức, để trên cơ sở đó, khẳng định sự lựa chọn của mình.
1. Chương trình đào tạo Đại học (hệ chính quy)
· Chương trình đào tạo Đại học của ĐKC có phần “nặng” hơn nhiều trường đại học khác. Vì sao vậy? Vì ĐKC chủ trương: một sinh viên tốt nghiệp Đại học phải hội đủ cả 3 khối kiến thức và kỹ năng sau đây:
1- Thông thạo nghề nghiệp chuyên môn
2- Thành thạo kỹ năng sử dụng máy vi tính (thông qua 300 tiết học và thực hành trên máy, không kể số giờ tự do truy cập Internet tại Thư viện của Trường)
3- Sử dụng tương đối thành thạo tiếng Anh (thông qua 1.000 tiết học trên lớp để đạt trình độ C hay 500 điểm TOEFL).
Hai môn Tin học và Tiếng Anh được bố trí vào chương trình đào tạo chính khoá, vì vậy sinh viên không phải học thêm tại Trung tâm Tin học hay Trung tâm tiếng Anh. Sinh viên học hết năm thứ ba có khả năng học tiếp năm thứ tư bằng tiếng Anh tại Hà Lan. Sinh viên tốt nghiệp đạt trình độ tiếng Anh từ 550 điểm TOEFL trở lên có thể học tiếp Thạc sĩ bằng tiếng Anh tại các trường đại học nước ngoài và ngay tại Trường.
Nhờ hội đủ cả 3 khối kiến thức và kỹ năng nêu trên, sinh viên ĐKC thường được các nhà tuyển dụng đánh giá cao và được đãi ngộ bằng một mức lương tương đối cao.
· Những sinh viên khá và giỏi có khả năng đạt được 2 bằng cử nhân trong vòng 4 năm rưỡi, trong đó bằng thứ hai là bằng Cử nhân tiếng Anh. Có được trình độ này thì càng dễ tìm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Chương trình đào tạo Cao đẳng (hệ chính quy)
· Chương trình này thực chất là Chương trình đào tạo Đại học. Nó chỉ thấp hơn Chương trình đào tạo Đại học của ĐKC ở trình độ tiếng Anh. Phần đào tạo về nghề nghiệp chuyên môn là phần cốt lõi của Chương trình đào tạo Đại học thì vẫn được giữ nguyên ở Chương trình đào tạo Cao đẳng. Điều đó cho phép sinh viên Cao đẳng đạt được trình độ thông thạo về nghề nghiệp chuyên môn giống như sinh viên Đại học.
· Sau khi tốt nghiệp Cao đẳng loại khá và giỏi, bạn có thể học liên thông (cùng ngành nghề) ngay tại ĐKC để đạt trình độ Đại học.
· ĐKC dành ưu tiên chỉ tiêu tuyển sinh Cao đẳng cho những thí sinh nộp đơn thi Nguyện vọng I vào ĐKC. Nếu chưa đủ điểm vào Đại học thì bạn sẽ được xếp ngay vào Cao đẳng của ĐKC.
3. Chương trình đào tạo Trung cấp (hệ chính quy)
· Từ “Trung cấp chuyên nghiệp” hiện được dùng cho 2 trình độ: một loại lấy đầu vào là học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở (lớp 9), đào tạo 3 năm thì cấp bằng Trung cấp chuyên nghiệp; một loại lấy đầu vào là học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông (lớp 12), đào tạo 2 năm thì cấp bằng Trung cấp chuyên nghiệp. Loại này thực chất là Cao đẳng 2 năm. Nội dung kiến thức của 2 năm đó không phải là kiến thức Trung học mà là kiến thức Sau trung học, cũng tức là kiến thức của bậc Đại học. Châu Âu gọi bậc học này là Kỹ thuật viên cao đẳng, hay Cao đẳng kỹ thuật. Chương trình đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp của ĐKC chính là Chương trình đào tạo Cao đẳng 2 năm. Chương trình này chọn lấy những gì là cần thiết nhất, thiết thực nhất trong mảng kiến thức và kỹ năng cốt lõi của Chương trình đào tạo Đại học cùng ngành nghề. Kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của Chương trình đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp chiếm tới 60-65% kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của bậc Đại học. Điều này cho phép sinh viên Trung cấp ra trường có đủ trình độ thành thạo về nghề nghiệp đáp ứng nhiệm vụ được giao.
· Sinh viên Trung cấp cũng được đào tạo bài bản về Tin học ứng dụng như sinh viên Đại học và Cao đẳng. Một chuyên viên Kế toán, một chuyên viên Thương mại cũng phải đồng thời là một kỹ thuật viên máy tính. Ngày nay, người ta không làm kế toán bằng một cây bút bi, mà làm kế toán bằng một chiếc máy vi tính. Người ta mua và bán mỗi ngày hàng ngàn thứ mà không cần phải ghi sổ. Thay vào đó là một chiếc máy vi tính.
· Với khối lượng kiến thức và kỹ năng như trên thì Chương trình đào tạo TCCN thực chất là một bộ phận của Chương trình đào tạo Đại học, mà lại là bộ phận cốt lõi nhất - bộ phận có chức năng tạo ra năng lực nghề nghiệp cho sinh viên.
· Sinh viên TCCN tốt nghiệp loại khá và giỏi có thể học liên thông lên Cao đẳng hay lên Đại học ngay sau khi tốt nghiệp và ngay tại ĐKC.
· Tất cả những điều nêu trên dẫn đến lời khuyên sau đây: đừng nghĩ rằng học Trung cấp thì “dễ” hơn, “nhàn” hơn học Đại học. Thời gian khoá học chỉ bằng một nửa, nhưng nội dung kiến thức và kỹ năng của một năm học thì giống hệt Đại học. Nếu không học hành chuyên cần, nghiêm chỉnh thì khó mà “nuốt” nổi chương trình.
4. Chương trình đào tạo Đại học - hệ tại chức
· Nếu bạn không có điều kiện học Đại học hệ chính quy thì còn một cơ hội nữa: hãy đăng ký học Đại học hệ tại chức.
· Đào tạo tại chức (hay vừa làm vừa học) là một phương thức đào tạo giúp người học vừa đi làm vừa có thể tranh thủ thời gian để đạt trình độ kiến thức mong muốn, ở đây là trình độ Đại học.
Hệ tại chức của ĐKC đào tạo 4 ngành học thuộc bậc Đại học:
1- Quản lý kinh doanh
2- Tài chính - Ngân hàng
3- Kế toán
4- Công nghệ thông tin (công nghệ phần mềm)
Nhà trường chỉ tổ chức lớp học khi có đủ số lượng sinh viên tối thiểu cho một ngành học là 60 sinh viên (quy mô tối ưu cho một ngành học là 120 sinh viên).
· Chương trình đào tạo đại học tại chức phải bảo đảm chuẩn kiến thức do Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định cho bậc Đại học (210 đơn vị học trình). Vì đào tạo tại chức được phép miễn một số môn như Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng, Thực tập cuối khoá… cho nên Chương trình có thể bố trí ở mức 180 đơn vị học trình.
· So với Chương trình đào tạo Đại học hệ chính quy của ĐKC thì Chương trình đào tạo Đại học tại chức khác ở 2 điểm:
1) Vì eo hẹp về thời gian, môn Ngoại ngữ chỉ được bố trí ở mức 20 ĐVHT như quy định chung của Bộ Giáo dục - Đào tạo (trong khi Chương trình đào tạo Đại học hệ chính quy của ĐKC bố trí tới 72 ĐVHT).
2) Sinh viên hệ tại chức không phải thực tập cuối khoá (2 tháng) và nghiên cứu đề tài để viết Luận văn tốt nghiệp (1 tháng), chỉ phải dự kỳ thi tốt nghiệp sau một thời gian ôn tập và phụ đạo.
· Ngoài 2 điểm nêu trên, mọi khâu của quy trình đào tạo đều phải thực hiện đúng như hệ đào tạo chính quy, có như vậy mới bảo đảm được chất lượng đào tạo. Nhà trường không chấp nhận thói quen của một số sinh viên chỉ muốn “học giả” mà lấy bằng thật.
· Thời gian lên lớp được bố trí vào các buổi tối và ngày nghỉ cuối tuần, phù hợp với yêu cầu của người học. Điều đó đòi hỏi sự cố gắng bền bỉ của sinh viên, không những để dự lớp đầy đủ mà còn phải bảo đảm thời gian tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện bằng 1-2 lần thời gian lên lớp.
· Nhà trường tổ chức thi tuyển mỗi năm 2 kỳ. Thi theo khối A và D1. Trước kỳ thi tuyển, nhà trường tổ chức ôn tập cho những thí sinh có nhu cầu.
· Những sinh viên đã tốt nghiệp Cao đẳng hay Trung cấp chuyên nghiệp từ ĐKC mà muốn học lên Đại học qua phương thức vừa làm vừa học thì được dự tuyển vào hệ đào tạo tại chức cùng ngành nghề. (Nếu học liên thông thì phải học theo hệ chính quy). Những sinh viên này được miễn học lại những học phần đã học ở bậc Cao đẳng hay Trung cấp chuyên nghiệp của ĐKC.
· Những sinh viên đã tốt nghiệp Cao đẳng hay Trung cấp chuyên nghiệp (Cao đẳng 2 năm) từ các trường khác cũng được dự tuyển vào hệ đào tạo tại chức cùng ngành nghề, nhưng chỉ được miễn học lại những học phần mà nội dung và khối lượng học tập (số lượng ĐVHT) của các học phần đó trùng khớp với các học phần của ĐKC.
5.Chương trình liên kết :
Trường có một số chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài như Trung Quốc, Đài Loan, Úc...theo dạng 2+2, và 3+1
IV.Văn hóa trường lớp:
Sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội khá năng động, nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội như Thanh niên tình nguyện, hiến máu nhân đạo... Trong trường ngoài Hội sinh viên còn có một số câu lạc bộ lôi cuốn được nhiều sinh viên tham gia như câu lạc bộ ghi ta, âm nhạc....Hàng năm các câu lạc bộ cùng Đoàn, Hội sinh viên phối hợp tổ chức nhiều chương trình lớn, có ý nghĩa đối với sinh viên.
mạng chán quá, ko vào nổi yahoo nữa.E đành phải gửi theo cách này thôi.Mọi người thông cảm nhé, có cả hình ảnh và logo của trường nữa nhưng không hiểu vì sao không hiện lên được:h: sáng sớm đã phải đi từ Đà Bắc ra đây để gửi cho kịp tiến độ.Hic...Nhà e nhiều việc quá, trốn mãi mới được một lúc, lát lại phải về luôn, lạnh chết mất, gru...Còn mấy trường còn lại e đã nhờ mấy bạn của các trường đấy post lên luôn rồi đấy ạ
_BaBy_CanDy_
11-02-2008, 01:32 PM
EM GÓP PHẦN VỀ TRƯỜNG DHDL PHƯƠNG ĐÔNG NÈ
Đại Học Phương Đông - 201B - Trung Kính - Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội (ĐT: 04.7847110)
Trường DHDL Phương Đông với 4 hệ đào tạo :
-Đào tạo niên chế
- Đào tạo Đại học
- Đào tạo Cao đẳng
- Đào tạo Trung học
Trường Đại học Dân lập Phương Đông được thành lập ngày 8 tháng 7 năm 1994
Hiện nay nhà trường có 7.497 sinh viên được đào tạo ở 7 Khoa và 2 Trung tâm với 27 ngành bậc đại học; 3 ngành bậc cao đẳng; 6 chuyên ngành ở bậc trung học chuyên nghiệp.
Trụ sở chính của trường tại Yên Hoà có diện tích gần 7000m2 ngoài bảo đảm chỗ làm việc cho các cơ quan chủ chốt của Lãnh đạo Nhà trường còn đáp ứng cho giảng dạy và học tập của trên 6.000 sinh viên.
Hiện trường có tổng số 158 cán bộ, giáo viên cơ hữu (trong đó 98 nữ và 60 nam) và một đội ngũ đông đảo các cộng tác viên trong công tác giảng dạy là Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ, Kỹ sư của các Trường Đại học, các Viện Nghiên cứu tại Hà Nội.
1. KHOA NGOẠI NGỮ:
201B - Trung Kính - Yên Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 04 784 8518 - Số lẻ 110, 112, Ban chủ Nhiệm 121
Khoa Ngoại ngữ Trường Đại học Phương Đông được thành lập năm 1994, là một trong những khoa ra đời ngay sau khi thành lập Trường, với 06 chuyên ngành đào tạo: Tiếng Anh, Đức, Nhật, Nga, Pháp, Trung. Sau 4 năm đào tạo đơn ngữ và 5 năm đào tạo song ngữ theo chỉ tiêu của Nhà trường, sinh viên được cấp bằng Cử nhân Ngoại ngữ. Ngoài ra hàng năm khoa Ngoại ngữ còn đào tạo văn bằng đại học thứ hai về ngoại ngữ cho đối tượng sinh viên các ngành kinh tế, xã hội, kỹ thuật và đào tạo liên kết với các trường đại học danh tiếng ở Trung Quốc, tuyển lưu học sinh đi học tại Trung Quốc.
Hàng năm chỉ tiêu tuyển sinh văn băng một từ 250 đến 300 sinh viên, văn bằng thứ hai 100 sinh viên, năm 2006 tuyển sinh các ngành: Tiếng Anh, Nhật, Trung.
Đội ngũ giảng viên cơ hữu trẻ, nhiệt tính, vững về chuyên môn và 60% giảng viên có học vị từ thạc sỹ trở lên. Hầu hết các ngành đều có chuyên gia người bản ngữ tham gia giảng dạy.
Chương trình đào tạo linh hoạt, chú trọng kỹ năng thực hành tiếng, sử dụng các giáo trình mới và thường xuyên cập nhật, nâng cao. Ngoài ra sinh viên còn được hỗ trợ và được cung cấp tài liệu bổ trợ như giáo trình điện tử, các bộ đĩa VCD luyện các kỹ năng: ngữ âm – ngữ pháp, kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
Từ năm 2006 Ban chủ nhiệm khoa giao cho Ban chấp hành Đoàn TNCS HCM, Hội sinh viên thành lập Trung tâm hỗ trợ việc làm cho sinh viên.
2. KHOA KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
ĐỊa chỉ : Số 4 ngõ 228 Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại : (04) 6242531 – 6242532 * Fax : (04) 6242077
Khoa Kiến trúc – công trình đào tạo 5 chuyên ngành trình độ đại học như sau :
1. Ngành Kiến trúc công trình (từ 1997)
2. Ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (từ 1997)
3. Ngành Xây dựng Cầu - Đường (từ 1997)
4. Ngành Xây dựng Công trình Cấp – Thoát nước (từ 2003)
5. Ngành Kiến trúc Phương Đông (từ 2005)
Thời gian đào tạo :
Trung bình trong 5 năm. Từ khoá tuyển sinh năm 2006, Khoa đào tạo theo hình thức tín chỉ nên sinh viên khá có thể rút ngắn thời gian học nếu đăng ký học vượt để ra trường sớm trước thời hạn.
Cấp bằng tốt nghiệp :
1. Kiến trúc sư (ngành Kiến trúc công trình; ngành Kiến trúc Phương Đông)
2. Kỹ sư (ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, ngành Xây dựng Cầu - Đường, ngành Xây dựng Công trình Cấp – Thoát nước).
Tuyển sinh
Hàng năm Khoa Kiến trúc – Công trình tuyển sinh 5 ngành đào tạo, số lượng tuyển sinh nằm trong chỉ tiêu tuyển sinh chung của nhà trường.
Ngành Kiến trúc công trình và ngành Kiến trúc Phương Đông : Thi khối V (Toán – Lý - Vẽ). Khoa không tổ chức sơ tuyển môn Vẽ mỹ thuật. Đề thi Vẽ mỹ thuật trong kỳ thi tuyển sinh gồm 01 đề thi chính có thời gian 180 phút và 01 đề thi phụ có thời gian từ 30 phút đến 60 phút. Môn Vẽ mỹ thuật thi vẽ tĩnh vật.
Ngành Xây dựng DD&CN; Xây dựng Cầu - Đường; Xây dựng Cấp – Thoát nước : Thi khối A (Toán – Lý – Hoá), thi theo đề thi chung của bộ Giáo dục và Đào tạo.
Địa điểm học tập :
Sinh viên Khoa Kiến trúc – công trình học tại khu giảng đường 6 tầng thuộc cơ sở 2 của trường ĐH Phương Đông tại 228 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Đây là khu giảng đường của trường Đại học Phương Đông mới hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2003. Tại đây có các phòng học đồ án, phòng học vẽ mỹ thuật – điêu khắc, các phòng thí nghiệm địa chất, cơ - điện tử, phòng thí nghiệm mạng và chuyển mạch, các phòng máy tính kết nối Internet. Kể từ năm học 2006-2007, sinh viên Khoa Kiến trúc – công trình có thể truy cập mạng Internet wifi tại các sảnh tầng của khu giảng đường.
Tại đây có khu ký túc xá 450 chỗ và các dịch vụ khác của trường đủ tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của sinh viên.
3. KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Khoa CNTT hiện có gần 20 cán bộ giảng viên cơ hữu, trong đó có: 1 Phó Giáo sư Tiến sỹ, 1 Tiến sỹ, 5 Thạc sỹ. 70 giáo viên thỉnh giảng của Khoa gồm chủ yếu là các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ Khoa học, Tiến sỹ, Thạc sỹ và một số Giảng viên chính có kinh nghiệm lâu năm thuộc các trường Đại học, Viện nghiên cứu ở Hà Nội.
Khoa CNTT đang tiếp tục nâng cao và hoàn thiện chương trình, giáo trình; biên soạn bài giảng theo hướng cơ bản cân đối, đồng bộ, hiện đại, thiết thực và cập nhật; cải tiến phương pháp dạy và học theo hướng giảm thời lượng giảng trên lớp của thầy, tăng thời lượng tự học của sinh viên, tăng cường tự nghiên cứu và viết tiểu luận. Cùng với việc áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ, khuyến khích sinh viên học rút ngắn thời gian, học thêm ngành, Khoa đang nghiên cứu việc liên kết đào tạo với các Trường, Viện nước ngoài và chuẩn bị điều kiện để có thể đào tạo trên đại học…
KHOA CNTT ĐÀO TẠO VỚI 4 CHUYÊN NGÀNH
-CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Chuyên ngành CNPM đào tạo kỹ sư CNTT tác nghiệp trong lĩnh vực tin học và truyền thông.
Sinh viên theo học chuyên ngành CNPM sẽ được trang bị đầy đủ các kiến thức cần thiết và mới nhất trong lĩnh vực CNTT về những vấn đề mà xã hội, thị trường đòi hỏi. Đó là các môn học về lập trình cơ sở và nâng cao trên các ngôn ngữ thông dụng và được cập nhật thường xuyên qua các sách báo và mạng Internet; các công nghệ mới về thiết kế phần mềm, các kỹ nghệ thiết kế và quản lý phần mềm tin học; các công nghệ mới trong môi trường mạng tích hợp công nghệ hiện đại, phổ biến trong các lĩnh vực kinh tế, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội. Các môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể sẵn sàng làm việc trong môi trường nhóm hoặc tự lập nhằm thiết kế các sản phẩm phần mềm đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn. Trong quá trình học tập, sinh viên được học và thực hành trên các máy tính hiện đại với các tính năng, cấu hình mạnh, giúp sinh viên nhanh chóng nắm bắt được các công nghệ mới nhất trong lĩnh vực CNPM. Chuyên ngành CNPM có rất nhiều ứng dụng thực tế, vì vậy ngay từ những năm đầu của khóa học, những sinh viên khá giỏi có khả năng có thể vừa học vừa tham gia làm thêm tại các trung tâm tin học hoặc các công ty phần mềm, vừa có thể sử dụng được những kiến thức đã học, lại có thể nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường, trở thành các kỹ sư CNTT, có thể tác nghiệp trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội có nhu cầu ứng dụng CNTT và truyền thông, như các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước cũng như các công ty nước ngoài, liên doanh hoặc tư nhân; nếu có nguyện vọng và khả năng, cũng có thể tham gia giảng dạy, hướng dẫn học và thực hành về tin học tại các trường, trung tâm tin học, hoặc có thể học tiếp để trở thành thạc sỹ, tiến sỹ trong lĩnh vực tin học.
-CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ MẠNG (QTM
- Chuyên ngành QTM đào tạo các kỹ sư có trình độ chuyên môn, có các kỹ năng chuyên sâu trong việc thiết kế lắp đặt, duy trỡ vận hành phỏt triển một hệ thống mạng hiện đại, thành thạo trong việc xử lý các sự cố của hệ thống mạng, sửa chữa nâng cấp, lắp đặt phần cứng, cài đặt phần mềm, có khả năng đáp ứng nhu cầu to lớn của các tổ chức và doanh nghiệp trong việc quản lý và khai thác hiệu quả hệ thống máy tính.
Sinh viên theo học chuyên ngành QTM sẽ được trang bị các kiến thức căn bản, nền tảng về QTM, chuẩn kiến trỳc mạng, cấu trỳc mỏy tớnh, lý thuyết và kỹ năng thực hành về thiết kế, thi công lắp đặt và kiểm tra mạng LAN và WAN,...; được cung cấp kiến thức và thực hành về tối ưu hoá hệ thống, quản lý, theo dừi, phỏt hiện và xử lý các sự cố mạng và hệ thống, bảo mật an toàn hệ thống với các hệ điều hành mạng tiên tiến; được rèn luyện các kỹ năng giải quyết vấn đề, hoạch định chiến lược, quản lý dự ỏn,…
Sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường, trở thành kỹ sư CNTT với kiến thức toàn diện về quản trị mạng, có thể làm chủ được các công việc quản lý dịch vụ, tài nguyờn và ứng dụng mạng trong mụi trường hệ điều hành mạng, có thể tác nghiệp trong mọi lĩnh vực kinh tế, xó hội cú nhu cầu sử dụng, khai thác các ứng dụng CNTT và truyền thông.
-CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Chuyên ngành CNĐTVT đào tạo kỹ sư ĐTVT có kiến thức cơ bản vững, có kỹ năng thực hành tốt, để có thể nắm bắt các vấn đề kỹ thuật, công nghệ luôn đổi mới trong lĩnh vực này.
Sinh viên theo học chuyên ngành CNĐTVT sẽ có những hiểu biết cơ bản về điện tử, tin học, truyền thông; có kỹ năng điều hành sử dụng các thiết bị điện tử, mạng máy tính, hệ thống viễn thông; có những kiến thức sâu rộng về các lĩnh vực công nghệ điện tử, truyền thông, truyền hình, đặc biệt là hệ thống viễn thông, hệ thống thông tin di động, truyền số liệu,…
Bên cạnh những môn học cơ bản, sinh viên ngành CNĐTVT được đào tạo sâu về công nghệ điện tử, đo lường điều khiển, kỹ thuật viễn thông và được cập nhật các kiến thức mới nhất phù hợp với sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu xã hội. Đặc biệt, dưới sự hướng dẫn của các giáo viên giầu kinh nghiệm, các giáo sư, tiến sỹ công tác trong các lĩnh vực này, sinh viên ngành CNĐTVT có cơ hội đựơc tiếp cận, nghiên cứu các vấn đề công nghệ, các đề tài có tính cấp thiết, có giá trị thực tế đang được các nhà chuyên môn quan tâm.
Sau 5 năm được đào tạo, sinh viên ra trường trở thành kỹ sư CNĐTVT, có thể tham gia vào nhiều môi trường công tác khác nhau mà nhu cầu xã hội đang đòi hỏi, như trong lĩnh vực truyền thông (phát thanh, truyền hình), bưu chính viễn thông (thông tin di động, hàng không, hàng hải), hoặc ở các nhà máy sản xuất các thiết bị điện tử,… Nếu có khả năng và nguyện vọng, bạn có thể trở thành các nhà khoa học theo chuyên ngành đã chọn - vì trong thời kỳ hội nhập, một kỹ sư CNĐTVT có thể thâm nhập vào rất nhiều lĩnh vực mới và hấp dẫn.
- CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ SỐ
Chuyên ngành CNĐTS đào tạo kỹ sư CNĐTS với kiến thức cơ bản vững và kỹ năng thực hành tốt trong lĩnh vực điện tử số và công nghệ viễn thông, tác nghiệp trong lĩnh vực tin học và tự động hoá.
Sinh viên theo học chuyên ngành CNĐTS sẽ được trang bị đầy đủ các kiến thức cơ bản về các kỹ thuật điều khiển và xử lý các thiết bị số hiện đại, kể cả việc chế tạo các thiết bị điều khiển từ xa qua các vi mạch điện tử số,... Sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể làm việc tốt trong các công ty liên doanh hay công ty nước ngoài chuyên sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, ipod,… thậm chí có thể làm việc độc lập theo nhóm hay cá nhân để tạo ra sản phẩm có ứng dụng công nghệ số. Chuyên ngành CNĐTS được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, bởi vậy sinh viên theo học có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm với mức lương cao. Những sinh viên khá, giỏi ngay từ năm thứ 2 có thể làm nửa ngày tại các công ty để tăng thêm thu nhập, đồng thời có điều kiện cọ xát thực tế, vận dụng những kiến thức đã được học vào công việc, giúp ích rất nhiều cho công tác chuyên môn sau này.
Sau 5 năm được đào tạo, sinh viên ra trường trở thành các kỹ sư CNĐTS, có kiến thức và kỹ năng vững, có thể làm việc trong các công ty chuyên sản suất thiết bị phục vụ cho ngành Bưu chính Viễn thông, sản xuất vi điều khiển, sản xuất linh kiện tivi, các nhà máy sản suất linh kiện điện tử nói chung,… Nếu có khả năng và nguyện vọng bạn có thể trở thành các nhà khoa học theo chuyên ngành đã chọn, vì có rất nhiều lĩnh vực mà một kỹ sư công nghệ điện tử số có thể thâm nhập sau khi đã nắm được đầy đủ những kiến thức về công nghệ số.
4. KHOA KINH TẾ VÀQUẢN TRỊ KINH DOANH
Địa chỉ:
Phòng 107 (Ban chủ nhiệm Khoa), 108, 109 - ĐHDL Phương Đông - 201B - Trung Kính - Yên Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại: (84-04) 784 8518 - Số lẻ 108, 109, Ban chủ nhiệm khoa: 107
* Phương châm đào tạo
Phương châm của Khoa là phấn đấu thiết lập một chuẩn mực đẳng cấp quốc tế trong việc dạy và học, tạo nên một môi trường dạy và học tự do sáng tạo với chất lượng tốt nhất ở Việt Nam, đảm bảo sự tiếp cận với những phát triển thực tế và xu thế hiện hành cũng như luôn có những tiên liệu chuẩn xác và những điều chỉnh kịp thời để thích ứng với những điều kiện mới.
Chúng tôi cam kết thực hiện chiến lược không ngừng cải tiến về chất lượng, hiệu quả, và tối ưu hoá nguồn lực trong hoạt động đào tạo của khoa
khoa quản trị kinh doanh với 3 chuyên ngành đào tạo
- Quản trị doanh nghiệp: Đào tạo ra những cán bộ làm công tác nghiệp vụ ở các bộ phận tham mưu chức năng trong hệ thống bộ máy quản trị của các đơn vị SXKD thuộc thành phần kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh, các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức Kinh tế - Xã hội.
- Quản trị du lịch: Đào tạo ra những cán bộ làm công tác nghiệp vụ ở các bộ phận tham nưu chức năng trong hệ thống bộ máy Quản trị du lịch: Lữ hành, khách sạn, nhà hàng, vận chuyển khách du lịch,….
- Quản trị văn phòng: Đào tạo những cán bộ làm công tác nghiệp vụ tại văn phòng trong các doanh nghiệp, các tổ chức Kinh tế - Xã hội, các cơ quan hành chính sự nghiệp, văn phòng các hệ thống quản lý Nhà nước, hệ thống chính trị. Góp phần nâng cao hiệu quả điều hành của các tổ chức, thúc đẩy công cuộc cải cách nền hành chính.
THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm
5. KHOA CƠ ĐIỆN TỬ
6. KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC - MÔI TRƯỜNG
Đội ngũ giảng viên hiện đang giảng dạy: 55 thầy cô. Trong đó 90% là GS, TS, ThS
Chương trình đào tạo với 2 chuyên ngành
- NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
+ Công nghệ sinh học nông nghiệp
+ Công nghệ sinh học môi trường
+ Công nghệ sinh học công nghiệp
_ NGÀNH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
- Cơ sở liên kết đào tạo
- 14 Cơ sở trong nước:
+Viện Di truyền nông nghiệp
+ Viện Công nghiệp thực phẩm
+ Viện dược liệu
+Viện cơ điện NN và CN sau thu hoạch
+ Viện nghiên cứu chè
+ Viện Nghiên cứu rau quả
+ Viện Nông hoá thổ nhưỡng
+ Viện Khoa học Kỹ thuật NN-VN
+ Viện nghiên cứu cây trồng
+ Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng trung ương
+ Viện bảo vệ thực vật
+ Viện Công nghệ môi trường- Viện khoa học Việt Nam
+ Viện Công nghệ môi trường – ĐHBK Hà Nội
+ Viện CNTP- ĐHBK Hà Nội
- 2 Cơ sở ngoài nước:
+ Tổ chức Spice.org – Ấn Độ
+ ĐH Công nghệ Hoa Bắc và ĐH Nông nghiệp Hồ Nam – Trung Quốc
-Trang thiết bị phục vụ giảng dạy:
+ 1 máy chiếu overhead
+ 1 máy chiếu pjotector
+ 1 phòng video học ngoại ngữ
6.DU HỌC - LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Trường Đại học Phương Đông và Humanagers Australia tổ chức Liên kết Đào tạo Cao đẳng, Chương trình, giáo trình và bằng tốt nghiệp của Humanagers Australia. Bằng tốt nghiệp có giá trị quốc tế có thể liên thông lên đại học và cao học tại các trường đại học Australia, Singapore, Vương quốc Anh,Trung Quốc.….
7. ĐOÀN THỂ
Hoạt động đoàn thể sôi nổi và có nhiều hoạt động ngoại khóa
Thường xuyên tổ chức các chương trình giao lưu và chào đón những ngày lễ,ngày kỷ niệm lớn
Chương trình thanh niên tình nguyện
apple246
11-02-2008, 01:41 PM
Trời ạ, ngồi kì cạch hơn 1 tiếng mới gõ xong Trường kinh tế_ đh quốc gia, mờ hết cả mắt, thế mà....hic...vừa mới ấn send thì....đã vội thì chớ.....Thôi, e sẽ về làm lại vậy, mùng 9 e gửi nhé, nhà e có việc, chắc mùng 9 mới online đc, hic, chán quá đi mất.............:ppz:
_BaBy_CanDy_
11-02-2008, 02:02 PM
HỌC VIỆN QUAN HỆ QUỐC TẾ
69 Chùa Láng-Láng Thượng-Đống Đa-Hà Nội
I. KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ
- Đẹp đẽ,gọn gàng,hợp lý
II. CƠ SỞ VẬT CHẤT
- Đầy đủ phương tiện học tập cho sinh viên,có thư viện và phòng tự đọc riêng cho sinh viên
III. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẬP
1. Chính quy gồm các ngành ( tất cả đều thi 3 môn Toán,Văn,Ngoại Ngữ)
- Tiếng Anh,tiếng Pháp, Tiếng Trung : Hai năm đầu chủ yếu học ngoại ngữ,hai năm sau phân thành 3 khoa chính:
+ Luật quốc tế
+ Chính trị quốc tế
+ Kinh tế quốc tế
Sinh viên có thể tùy ý lựa chọn khoa
- Tiếng Anh quan hệ quốc tế,tiếng Pháp quan hệ quốc tế không phân khoa,học chủ yếu là ngoại ngũ và chính trị.
2. Hệ không chính quy ( hệ trung cấp)
3.Chương trình liên kết
- Khoa tiếng anh có liên kết với các thầy cô giáo nước ngoài để cùng giảng dạy.
4. Cơ hội
- Đi du học,nếu là sinh viên xuất sắc có thể tham dự các buổi hội thảo ở nước ngoài về các vấn đè quốc tế
IV. VĂN HÓA TRƯỜNG LỚP
- Không có tiêu cực,các thầy cô luôn quan tâm đến sinh viên,hoạt động đoàn,câu lạc bộ sôi nổi.
V. ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
- Có thể thi tuyển vào bộ ngoại giao,xin làm việc tại các công ty nước ngoài có liên quan đến ngành luật,kinh tế...
siêu quậy HVT
12-02-2008, 02:56 PM
kòn thiếu xót kái gì kác anh chị sửa cho em nha.Thật ra thì tại em có ít thời gian quá nên hok làm chi tiết được cho mọi người
hầu như chi tiết lấy tại:
http://210.245.85.222/?a=DB&db=TDH&tdh=S&hdn_tdh_id=9
thật ra mọi người có thể vô đấy coi mà
Em xin lỗi mọi người vì đưa thông tin về trường đh KTQD hơi muộn: và đây là : KTQD
Địa chỉ: 207 Giải Phóng, P. Đồng Tâm, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội, Hà Nội
Điện thoại: 04.8694222 - 8697063
Website: http://www.neu.edu.vn
Thông tin chung:
* Trường Đại học Kinh tế quốc dân (ĐHKTQD) thành lập năm 1956, là cơ sỏ đào tạo, nghiên cứu khoa học kinh tế, hoạch định chính sách kinh tế và chiến lược kinh doanh…
* Trường ĐHKTQD có tổng số 1.117 giáo viên, cán bộ công nhân viên, trong đó có 26 Giáo sư, 69 Phó Giáo sư, 207 Tiến sĩ, 250 Thạc sĩ, 2 Nhà giáo Nhân dân, 41 Nhà giáo Ưu tú.
* Trường ĐHKTQD hiện đang đào tạo các bậc: Đại học, Sau đại học với 2 loại hình đào tạo chính: chính quy và vừa học vừa làm…
*Ngày thành lập: ngày 25 tháng 1 năm 1956;
Chức năng nhiệm vụ:
Đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh bậc đại học và sau đại học. Tư vấn về chính sách vĩ mô cho Đảng và Nhà nước. Tư vấn và trung tâm chuyển giao công nghệ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh.
Biên chế và tổ chức bộ máy:
- Tổng số giáo viên, cán bộ công nhân viên: 1.117, trong đó có 26 giáo sư, 69 Phó giáo sư, 207 Tiến sỹ, 250 Thạc sỹ; 20 Giảng viên cao cấp, 230 giảng viên chính, 329 giảng viên. 2 Nhà giáo Nhân dân, 41 Nhà giáo Ưu tú, 382 Đảng viên.
- Cơ cấu tổ chức: Trường hiện có 19 khoa (trong đó có 14 khoa đào tạo chuyên ngành, 02 khoa quản lý đào tạo và 02 khoa không đào tạo chuyên ngành) với 32 chuyên ngành đào tạo. 2 viện và 08 trung tâm (trong đó có 1 trung tâm đào tạo chuyên ngành). 13 bộ môn trực thuộc (trong đó có 4 bộ môn đào tạo chuyên ngành). 9 phòng ban, chức năng và 4 đơn vị phục vụ khác.
Từ năm 1990 đến nay, 01 cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới, có 27 đơn vị và cá nhân được tặng thưởng Huân chương lao động, 37 bằng khen của Thủ tướng chính phủ, 335 Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, 16 cá nhân và 3 tập thể được tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo mười năm đổi mới, 66 Huy chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công Đoàn, 14 Huy chương vì Thế hệ trẻ. Đảng bộ liên tục được công nhận Đảng bộ vững mạnh suất sắc, Đoàn thanh niên Trường liên tục được công nhận Đoàn trường tiên tiến suất sắc.
Trường là trung tâm đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh bậc đại học và sau đại học ở nước ta; trung tâm nghiên cứu, tư vấn khoa học kinh tế làm cơ sở cho việc hoạch định chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước, các ngành, địa phương và quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Trong suốt 50 năm qua, Trường luôn nhận được sự quan tâm toàn diện, sâu sắc của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Quốc Hội, Nhà nước và Chính phủ, sự chỉ đạo trực tiếp, sát sao, tận tình của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội, sự ủng hộ nhiệt tình của các Ban, Ngành Trung ương, các địa phương và các doanh nghiệp, sự giúp đỡ hợp tác tích cực có hiệu quả của nhiều tổ chức quốc tế, nhiều trường đại học lớn trong khu vực và trên thế giới. Cùng với truyền thống đoàn kết, tinh thần tự lực, tự cường, tập thể giáo viên, cán bộ CNV nhà trường đã chủ động, sáng tạo, đi đầu vượt khó, vững bước vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, nghiên cứu khoa học xây dựng các luận cứ khoa học làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sự nghiệp đổi mới của Đảng.
I/ Không gian và vị trí địa lý:
Nhờ các anh chị phần này nha.nó kũng giống như tìm kủa trương NT và BK vậy.hihih
II/ Cơ sở vật chất
Đời sống của giáo viên, cán bộ CNV không ngừng được cải thiện, cơ sở vật chất nhà trường về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của hoạt động giảng dạy và học tập trong nhà trường.
Sửa chữa nâng cấp cải tạo hệ thống giảng đường cũ; xây thêm một nhà 5 tầng đưa tổng số phòng học lên 125 phòng với hệ thống ánh sáng, quạt, bàn ghế đủ đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên. Xây thêm một nhà KTX 5 tầng với 130 phòng ở, 01 nhà làm việc 5 tầng với 01phòng Hội thảo lớn. Trang thiết bị văn phòng được bổ sung về cơ bản đủ năng lực đáp ứng công tác phục vụ giảng dạy, học tập và NCKH. Hệ thống máy tính được nối mạng cục bộ trong một số khoa, phòng, ban, nhiều máy tính được nối mạng Internet. 02 trang WEB của trường đã được đưa lên mạng thông tin quốc tế. Hệ thống thư viện nhà trường đủ phục vụ cho sinh viên và NCS với 105.000 đầu sách và 245 báo và tạp chí.
III/ Chương trình học tập
"1". Phương pháp giảng dạy – học tập và hình thức thi
Cách học chủ yếu: thầy cô giảng dạy bằng phần mềm Powerpoint trên máy chiếu những phần chính của nội dung chương trình, một số phần sinh viên tự đọc. Tùy từng bộ môn, sinh viên có thể làm tiểu luận và thuyết trình trước lớp. Mỗi môn đều có một bài thi giữa kỳ (hoặc có thể tiểu luận thay thế) và một bài cuối kỳ. Bài cuối kỳ thi theo hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính biết điểm ngay.
Điểm cuối cùng tính theo trọng số, tùy từng thầy cô và từng bộ môn, thông thường là: 60% cho bài cuối kỳ; 20% bài giữa kỳ; 10% tiểu luận (nếu có) và 10% điểm chuyên cần. hoặc
60% cho bài cuối kỳ; 30% bài giữa kỳ và 10% điểm chuyên
riêng tiếng anh thì khác
60% cho bài cuối kỳ; 2 bài kiểm tra lấy điểm 15% và 10% điểm chuyên
hầu như vè cơ kấu tính điểm phẩy kác trường khối ngành kinh tế là như nhau
"2":ka:Các ngành đào tạo tại trường:ka:
1) Ngành Tiếng Anh
Chuyên ngành Tiếng Anh thương mại
Sinh viên khi học ngành Tiếng Anh được trang bị những kiến thức chung dành cho khối Khoa học cơ bản: Nhập môn ngôn ngữ học – Tiếng Việt thực hành – Cơ sở văn hóa Việt Nam – Kinh tế học... bước đầu đi vào chuyên ngành với các kiên thức cơ bản về ngành như: Ngữ âm, âm vị, ngữ pháp tiếng Anh – Quan hệ kinh tế quốc tế - Kinh tế ngoại thương – Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương – Tài chính kế toán – Dịch và phong cách học.. cùng với những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Tiếng Anh thương mại – Thanh toán quốc tế - Marketing quốc tế - Đầu tư nước ngoài … đồng thời sinh viên ngành này còn được bổ trợ kiến thức chuyên ngành với các môn học lựa chọn như: Tiếng Anh – Tiếng Nga – Tiếng Pháp – Tiếng Nhật – Bảo hiểm trong kinh doanh quốc tế - Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại… Sau khi học xong, cử nhân Tiếng Anh có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong các hoạt động kinh doanh, trong các doanh nghiệp…
Sinh viên học chuyên ngành Tiếng Anh thương mại sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại:
+ Các Cục, Vụ: Cục Đầu tư nước ngoài, Cục Xuất khẩu lao động; Vụ Chính sách thương mại đa biên, Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Kế hoạch và Đầu tư…
+ Các phòng chức năng: Quản lý thương mại, Hợp tác quốc tế, Quản lý xuất nhập khẩu, Xúc tiến thương mại du lịch, Xúc tiến đầu tư… trực thuộc các Sở: Sở Thương mại, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Du lịch… trên địa bàn toàn quốc.
+ Các cơ quan tổ chức, các doanh nghiệp, các công ty có hoạt động quan hệ với đối tác nước ngoài: TCT Du lịch Việt Nam, TCT Thương mại xuất nhập khẩu, TCT Xuất nhập khẩu… và các đơn vị thành viên: các Cty Thương mại và Đầu tư, Cty Xuất nhập khẩu, Cty Du lịch xuyên Việt, Cty Lữ hành…
+ Các công ty dịch thuật, các nhà máy xuất bản, các cơ quan thông tấn báo chí… có hoạt động liên quan đến thương mại; Làm trợ lý các dự án hợp tác quốc tế, thư ký tại các tổ chức xã hội…
+ Giảng dạy và nghiên cứu tại các Trường ĐH, CĐ, THCN, các cơ sở dạy ngoại ngữ.
2) Ngành Luật học
Chuyên ngành Luật Kinh doanh
Sinh viên học chuyên ngành Luật Kinh doanh được cung cấp những kiến thức chung dành cho khối Khoa học cơ bản: Xây dựng văn bản pháp luật – Kinh tế vi mô – Kinh tế vĩ mô – Lịch sử các học thuyết kinh tế - Toán cao cấp… cùng với các kiến thức cơ bản về ngành: Luật Hiến pháp – Luật Thương mại – Luật Thương mại quốc tế… đồng thời còn được trang bị kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như: Pháp luật kinh doanh Việt Nam – Luật Tài chính – Luật Thương mại quốc tế - Luật Lao động – Công pháp và Tư pháp quốc tế - Xây dựng văn bản pháp luật… Sinh viên chuyên ngành Luật kinh doanh khi ra trường có khả năng tư vấn, phát triển và quản lý doanh nghiệp, đàm phán, soạn thảo và ký kết các hợp đồng; phát hiện và đề xuất những tình huống pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp; bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khi tham gia vào các vụ tố tụng phát sinh từ hoạt động kinh doanh…
Sau khi tốt nghiệp ngành Luật Kinh doanh sinh viên có thể làm việc tại:
+ Viện Khoa học pháp lý, Cục Trợ giúp pháp lý, Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế…
+ Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân từ Trung ương đến địa phương.
+ Các phòng chức năng: Pháp chế, Thanh tra, Tư vấn… tại các cơ quan, daonh nghiệp, các tổ chức kinh doanh… có hoạt động liên quan đến kinh doanh.
+ Giảng dạy, nghiên cứu tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Luật Kinh doanh.
3) Ngành Khoa học máy tính
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Khi học ngành Khoa học máy tính sinh viên sẽ được trang bị bên cạnh những kiến thức chung về khối Khoa học Tự nhiên: Vật lý – Hóa học – Nhập môn tin học – Xác suất thống kê – Toán rời rạc… là các kiến thức cơ bản dành cho ngành: Kiên trúc máy tính – Nguyên lý ngôn ngữ lập trình – Công nghệ thông tin trong quản lý kinh tế… đồng thời sinh viên sẽ được đào tạo những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như: Lập trình Visual Basic – Lập trình hướng đối tượng – Phân tích và thiết kế hệ thống – Lập trình mạng… bên cạnh đó ngành còn cung cấp để sinh viên có kiến thức bổ trợ chuyên ngành: Mạng máy tính và truyền số liệu – Quản trị mạng – Công nghệ phần mềm… để sau khi ra trường sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin có khả năng nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của xã hội; có năng lực tham mưu, tư vấn và có khả năng tổ chức thực hiện việc vận hành, bảo trì và khai thác các hệ thống máy tính trong các lĩnh vực khác nhau như kỹ thuật, kinh tế, dịch vụ, quốc phòng…
Ra trường, sinh viên học chuyên ngành Công nghệ thông tin có thể làm việc tại:
+ Các Viện, Trung tâm: Viện Công nghệ thông tin (CNTT), Viện Nghiên cứu Điện tử - Tin học – Tự động hóa, Viện chiến lược bưu chính viễn thông và CNTT, Viện Ứng dụng công nghệ; TT. Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia, TT. Giao dịch công nghệ, các TT. Thông tin trực thuộc các Bộ, Tổng cục…
+ Các Cục, Vụ: Cục Công nghệ tin học nghiệp vụ, Cục CNTT và Thống kê hải quan, Cục Quản lý chất lượng bưu chính viễn thông và CNTT, Cục Ứng dụng CNTT, Vụ Công nghiệp CNTT, Vụ Viễn thông, Vụ Khoa học công nghệ…
+ Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, TCT Điện tử và Tin học Việt Nam, TCT Truyền thông đa phương tiện Việt Nam, TCT Hàng không Việt Nam… và các công ty, đơn vị trực thuộc: Cty Điện toán và Truyền số liệu, Cty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam, Cty Điện tử viễn thông VTC, Cty Phát triển công nghệ thông tin VTC, các Cty Viễn thông liên tỉnh, quốc tế…
+ Giảng dạy và nghiên cứu tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo về Công nghệ thông tin.
4) Ngành Hệ thống - Thông tin kinh tế
Ngành Hệ thống - Thông tin kinh tế có các chuyên ngành:
(1) Chuyên ngành Tin học kinh tế
Chuyên ngành Tin học kinh tế trang bị cho sinh viên kiến thức chung của Toán, nhóm ngành Kinh tế tương tự như sinh viên các ngành Kinh tế, ngành Quản trị kinh doanh… cùng với những kiên thức cơ bản dành cho ngành Hệ thống – Thông tin kinh tế: Hệ thống thông tin quản lý – Cơ sở lập trình – Cấu trúc dữ liệu và giải thuật – Phát triển hệ thống thông tin kinh tế - Mạng và truyền thông… đồng thời còn được cung cấp những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Kỹ thuật lập trình – Hệ điều hành và máy vi tính – Mạng máy tính – Công nghệ phần mềm – Lập trình hướng đối tượng… để sau khi tốt nghiệp sinh viên chuyên ngành Tin học kinh tế có khả năng sử dụng thành thạo các công cụ tin học để giải quyết các bài toán kinh tế thường gặp trong quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh; có khả năng phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thông tin quản lý, có khả năng xây dựng và quản lý một dự án về công nghệ phần mềm…
(2) Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý
Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý được cung cấp ngoài kiến thức chung về Toán, nhóm ngnàh Kinh tế giống như sinh viên các ngành Kinh tế, ngành Quản trị kinh doanh… còn có những kiến thức cơ bản dành cho ngành Hệ thống – Thông tin Kinh tế tương tự chuyên ngành Tin học kinh tế; bên cạnh đó sinh viên chuyên ngành này còn được trang bị khối kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như: Truyền thông dữ liệu trong kinh doanh – Quản trị hệ thống thông tin – Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – Phân tích và thiết kế hệ thống – Hệ thống thông tin Kế toán… Sinh viên sau khi học xong chương trình sẽ có khả năng tổ chức thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin kinh tế - xã hội, đề xuất và kiến nghị trong lĩnh vực quản lý mạng thông tin trong các doanh nghiệp, vi tính hóa các thao tác quản lý cũng như thiết kế các phần mềm tin học phục vụ công tác quản lý…
Sau khi tốt nghiệp ngành Hệ thống – Thông tin kinh tế sinh viên có thể công tác tại:
+ Các Trung tâm: TT. Thông tin kinh tế và Hợp tác phát triển khu vực, TT. Thông tin và Dự báo kinh tế xã hội Quốc gia, TT. Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý…
+ Các phòng ban: Thông tin kinh tế, Quản lý kinh tế và An toàn công nghiệp… tại các Ngân hàng, Kho bạc, các đơn vị sản xuất kinh doanh…
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Hệ thống – thông tin kinh tế.
5) Ngành Kế toán
Ngành Kế toán có các chuyên ngành
(1)Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Bên cạnh các kiến thức chung về Toán, nhóm ngành Kinh tế được học giống như sinh viên ngành Kinh tế, ngành Quản trị kinh doanh thì sinh viên chuyên ngành Kế toán tổng hợp còn được cung cấp những kiến thức cơ bản dành cho ngành Kế toán: Tài chính – Tiền tệ - Nguyên lý thống kê kinh tế - Luật Kinh tế - Nguyên lý kế toán – Kế toán tài chính – Kế toán quản trị … đồng thời được trang bị kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như: kế toán tài chính doanh nghiệp – Kiểm toán tài chính – Tổ chức hạch toán kế toán – Kế toán quốc tế - Kế toán máy… Ngoài ra sinh viên cũng sẽ được học một số môn học lựa chọn nhằm bổ trợ kiến thức cho chuyên ngành: Phân tích hoạt động kinh doanh – Quản trị kinh doanh công nghiệp… Tốt nghiệp ra trường, sinh viên chuyên ngành này có khả năng xây dựng mô hình chung về tổ chức hạch toán ở doanh nghiệp, lập chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và tổ chức kế toán quản trị, lập và phân tích báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mặt khác có khả năng hướng dẫn, tư vấn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp lý, các mô hình tổ chức hạch toán đã xây dựng…
(2) Chuyên ngành Kiểm toán
Cử nhân chuyên ngành Kiểm toán không chỉ được đào tạo để có kiến thức chung dành cho Toán và nhóm ngành Kinh tế giống như sinh viên các ngành Kinh tế, ngành Quản trị kinh doanh, mà còn được học các kiến thức cơ bản về Kế toán tương tự như chuyên ngành Kế toán tổng hợp. Ngoài ra nhà trường cũng cung cấp để sinh viên có những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như: Kiểm toán nghiệp vụ - Kiểm toán tài chính – Kiểm soát quản lý – Kế toán tài chính – Phân tích báo cáo tài chính… Không những thế sinh viên sẽ được trang bị một số môn học lựa chọn để bổ trợ kiến thức cho chuyên ngành: Kế toán máy – Tài chính doanh nghiệp – Phân tích hoạt động kinh doanh – Kế toán quản trị… Sau khi học xong chương trình cử nhân chuyên ngành Kiểm toán có khả năng hoạch định chính sách và tổ chức hoạt động kiểm toán, lập chứng từ kế toán, kiểm tra sổ sách báo cáo kế toán, lập báo cáo kiểm toán nội bộ, xây dựng được các mô hình chung về tổ chức kiểm toán ở doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nhau…
Sinh viên học ngành Kế toán sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại:
+ Các Tổng cục, Cục, Vụ: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Cục Tài chính doanh nghiệp, Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ Tài chính kế toán, Vụ Chế độ kế toán…
+ Các phòng chức năng: Kế toán, Quản lý ngân sách… tại các Sở: Sở Tài chính, Sở Du lịch và Thương mại, Sở Công nghiệp… ở khắp các tỉnh, thành phố.
+ Các nhà máy xí nghiệp, công ty, tổng công ty trên địa bàn toàn quốc hoạt động trên khắp các lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực Ngân hàng: Hệ thống các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, TCT Xây dựng Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, TCT Điện lực Việt Nam, TCT Xây dựng Việt Nam… và các đơn vị trực thuộc: Cty Kiểm toán và Định gía Việt Nam, Cty Tài chính…
+ Các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng soạn thảo văn bản pháp lý về kế toán, kiểm toán nói riêng và về kinh tế quản lý nói chung, các cơ quan kiểm tra tài chính…
+ Giảng dạy, nghiên cứu tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo cá ngành Kế toán.
6) Ngành Quản trị kinh doanh
Ngành Quản trị kinh doanh có các chuyên ngành:
Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh không chỉ được trang bị kiến thức chung dành cho nhóm ngành Kinh tế và Toán giống như cử nhân ngành Kinh tế, mà còn được cung cấp những kiến thức cơ bản về ngành Quản trị kinh doanh: Marketing căn bản – Quản trị học – Quản trị chiến lược – Quản trị nhân lực – Quản trị tài chính… đồng thời cũng tùy từng chuyên ngành sinh viên theo học mà nhà trường sẽ đào tạo khối kiên thức chuyên sâu của chuyên ngành riêng như:
(1) Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp: Quản trị chi phí – Quản trị sản xuất và tác nghiệp – Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp – Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp – Kỹ năng quản trị - Quản trị văn phòng – Quản trị chất lượng…
(2) Chuyên ngành Quản trị kinh doanh công nghiệp và xây dựng: Kinh tế và quản lý công nghiệp – Quản lý xây dựng – Quản trị doanh nghiệp – Kỹ năng quản trị - Kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp – Quản trị chất lượng – Đạo đức kinh doanh…
(3) Chuyên ngành Quản trị chất lượng: Quản lý chất lượng (CL) của doanh nghiệp – Chi phí, CL và hiệu quả - Thiết kế hệ thống CL – Chiến lược và chính sách CL – Thống kê CL…
(4) Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại: Quản trị rủi ro – Nghiệp vụ ngoại thương – Soạn thảo hợp đồng kinh tế - Thương mại điện tử…
(5) Chuyên ngành Marketing: Quản trị marketing – Nghiên cứu marketing – Quản trị gía trong doanh nghiệp – Quản trị kênh marketing – Quản trị quảng cáo và xúc tiến hỗn hợp…
(6) Chuyên ngành Quản trị quảng cáo: Quản trị quảng cáo – Quản trị marketing – Chiến lược phương tiện quảng cáo – Quảng cáo trên internet – Tâm lý học quảng cáo – Marketing dịch vụ…
(7) Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch và khách sạn: Quản trị kinh doanh khách sạn, nhà hàng – Kinh tế du lịch – Marketing du lịch – Quản trị doanh nghiệp du lịch…
(8) Chuyên ngành Quản trị kinh doanh lữ hành và Hướng dẫn du lịch: Quản trị kinh doanh lữ hành – Tâm lý và nghệ thuật giao tiếp ứng xử trong kinh doanh du lịch – Marketing du lịch…
(9) Chuyên ngành Quản trị nhân lực: Quản trị nhân lực – Tổ chức và định mức lao động – Kinh tế lao động – Tâm lý xã hội học lao động – Phân tích lao động xã hội…
(10) Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế: Quản trị dự án đầu tư quốc tế và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – Nghiệp vụ ngoại thương – Thanh toán quốc tế - Marketing quốc tế…
(11) Chuyên ngành Thống kê dinh doanh: Thống kê doanh nghiệp – Thống kê chất lượng – Thống kê kinh tế - Thống kê doanh nghiệp bảo hiểm…
(12) Chuyên ngành Đánh giá gía trị: Đánh gía giá trị - Định gía hàng hóa và dịch vụ - Đánh giá gía trị bất động sản, đất đai – Đánh giá giá trị doanh nghiệp – Đánh giá giá trị máy móc thiết bị…
(13) Chuyên ngành Thương mại quốc tế: Quản trị kinh doanh thương mại quốc tế - Marketing thương mại quốc tế - Quản trị doanh nghiệp thương mại…
(14) Chuyên ngành Quản trị kinh doanh bất động sản: Kinh doanh bất động sản (BĐS) – Thị trường BĐS – Chiến lược kinh doanh BĐS – Lập dự án đầu tư BĐS – Lập dự án đầu tư BĐS – Quản lý BĐS…
Tốt nghiệp ra trường, sinh viên ngành Quản trị kinh doanh nói chung sẽ có khả năng hoạch định chiến lược và chính sách quản lý, kinh doanh lĩnh vực chuyên ngành đồng thời có khả năng thông thạo từ một đến hai ngoại ngữ và sử dụng tốt công cụ tin học trong công việc…
Ra trường, sinh viên học ngành Quản trị kinh doanh có thể làm việc tại:
+ Các Viện, Trung tâm, Cục,Vụ: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Viện Nghiên cứu chiến lược; TT. Tư vấn quản lý và đào tọa; Cục Quản lý thị trường, Cục Quản lý cạnh tranh, Cục Xúc tiến thương mại; Vụ Chính sách thị trường trong nước, Vụ Chính sách thương mại đa biên…
+ Các doanh nghiệp, công ty, tổng công ty trên địa bàn toàn quốc hoạt động trên khắp các lĩnh vực: TCT Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp, các TCT Xây dựng, TCT Du lịch Việt Nam, TCT Thương mại xuất nhập khẩu, Tập đoàn Bảo hiểm Việt Nam, TCT Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam… và các đơn vị trực thuộc.
+ Các phòng chức năng: Kế hoạch tổng hợp, Quản lý xuất nhập khẩu, Quản lý thương mại… tại các Sở: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Thương mại… của 64 tỉnh, thành phố.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Quản trị kinh doanh.
7) Ngành Ngân hàng – Tài chính
Ngành Ngân hàng – Tài chính trang bị cho sinh viên ngoài các kiên thức chung về Toán và nhóm ngành Kinh tế tương tự như sinh viên ngành Kinh tế thì ngành còn cung cấp để sinh viên có những kiến thức cơ bản dành cho Ngân hàng – Tiền tệ - Lý thuyết tài chính tiền tệ - Tài chính doanh nghiệp… Không những thế sinh viên còn được đi vào nghiên cứu kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như:
(1) Chuyên ngành Ngân hàng: Ngân hàng thương mại – Tài chính doanh nghiệp – Thanh toán quốc tế - Nghiệp vụ ngân hàng phát triển – Lập và thẩm định dự án đầu tư tín dụng – Nghiệp vụ ngân hàng Nhà nước – Marketing ngân hàng…
(2) Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp: Tài chính công – Nghiệp vụ ngân hàng thương mại – Thị trường chứng khoán – Phân tích tài chính – Thẩm định tài chính dự án…
(3) Chuyên ngành Tài chính quốc tế: Đầu tư quốc tế - Tài chính công ty đa quốc gia – Thanh toán quốc tế - Thuế quốc tế…
(4) Chuyên ngành Thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán – Nghiệp vụ môi giới chứng khoán – Nghiệp vụ phân tích và đầu tư chứng khoán – Nghiệp vụ phát hành và kinh doanh chứng khoán…
(5) Chuyên ngành Tài chính công: Tài chính công – Quản lý công sản – Thẩm định tài chính dự án…
Ra trường, cử nhân các chuyên ngành đều sẽ có khả năng nghiên cứu, quản lý và hoạch định các chính sách chiến lược nhằm giải quyết những vấn đề chuyên môn có liên quan đến những chuyên ngành…
Sinh viên học ngành Ngân hàng – Tài chính sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại:
+ Các Viện, Trung tâm, Tổng cục, Cục, Vụ: Viện Nghiên cứu tài chính; các TT. Giao dịch chứng khoán trên địa bàn toàn quốc; Tổng cục Thuế; Cục Tài chính doanh nghiệp, Cục Tin học và Thống kê tài chính, Cục Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế; Vụ Tài chính kế toán, Vụ Chế độ kế toán, Vụ Chính sách thuế, Vụ Chiến lược phát triển ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ…
+ Các cơ quan kinh tế tiền tệ, các tổ chức tín dụng, các công ty cho thuê tài chính, bảo hiểm, mua bán nợ, kiểm toán trong nước và quốc tế như: hệ thống các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, các Cty Bảo hiểm nhân thọ, Tập đoàn Bảo hiểm Việt Nam..
+ Các phòng chức năng: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính hành chín sự nghiệp, Quản lý ngân sách… tại các Sở Tài chính, Sở Giao dịch… ở các tỉnh, thành phố trên địa bàn cả nước.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Ngân hàng – Tài chính.
8) Ngành Kinh tế
Sinh viên khi theo học ngành Kinh tế sẽ được cung cấp các kiến thức chung về Toán, nhóm ngành Kinh tế như: Đại số tuyến tính và Giải tích toán học – Hệ phương trình tuyến tính – Phương trình vi phân – Phương trình sai phân – Xác suất thống kê – Kinh tế vi mô – Kinh tế vĩ mô… cùng với những kiến thức cơ bản dành cho ngành: Kinh tế lượng – Nguyên lý thống kế kinh tế - Tài chính – Tiền tệ - Kinh tế phát triển – Kinh tế công cộng – Kinh tế môi trường … để trên nền những kiến thức cơ sở này nhà trường sẽ trang bị khói kiến thức chuyên sâu của từng chuyên ngành mà sinh viên theo học:
(1) Chuyên ngành Kinh tế đầu tư: Kinh tế đầu tư – Lập dự án đầu tư – Luật Đầu tư trong nước và nước ngoài – Quản lý đầu tư – Bảo hiểm rủi ro đầu tư… bên cạnh đó còn cung cấp rất nhiều môn học lựa chọn nhằm bổ trợ kiến thức cho sinh viên chuyên ngành: Kinh tế bảo hiểm – Khoa học quản lý – Kinh tế quốc tế - Thương mại quốc tế.
(2) Chuyên ngành Kế hoạch: Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội – Chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội – Quy hoạch phát triển – Kế hoạch kinh doanh – Chiến lược kinh doanh…
(3) Chuyên ngành Kinh tế quốc tế: Kinh tế phát triển – Chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội – Kế hoạch hóa phát triển – Quản lý phát triển – Chính sách phát triển…
(4) Chuyên ngành Kinh tế phát triển: Kinh tế phát triển – Chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội – Kế hoạch hóa phát triển – Quản lý phát triển – Chính sách phát triển…
(5) Chuyên ngành Kinh tế và quản lý môi trường: Kinh tế môi trường – Quản lý môi trường – Đánh giá tác động môi trường(EIA) – Thống kê môi trường – Hạch toán quản lý môi trường…
(6) Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị: Kinh tế đô thị - Quản lý đô thị - Quy hoạch đô thị - Phân tích chính sách phát triển đô thị - Kinh tế vùng và đô thị - Lập và phân tích dự án đô thị - Quản lý đất đai và nhà ở - Quản lý các dự án đô thị…
(7) Chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tâm lý học quản lý kinh tế - Quản lý chiến lược – Lãnh đạo và kiểm tra – Quản lý một số lĩnh vực trong doanh nghiệp – Giao tiếp và đàm phán…
(8) Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kinh tế nông nghiệp, nông thôn – Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp – Phân tích chính sách nông nghiệp – Marketing nông nghiệp…
(9) Chuyên ngành Tóan kinh tế: Tối ưu hóa – Lý thuyết mô hình – Thống kê thực hành – Kinh tế lượng – Mô hình toán trong tài chính công ty – Mô hình phân tích và định gía tài sản tài chính…
(10) Chuyên ngành Toán tài chính: Tối ưu hóa – Lý thuyết mô hình – Thống kê thực hành – Kinh tế lượng – Mô hình toán trong tài chính công ty – Mô hình toán trong kinh tế quốc tế…
(11) Chuyên ngành Thống kê kinh tế xã hội: Thống kê (TK) kinh tế - TK công nghiệp – nông nghiệp – TK thương mại, đầu tư xây dựng – TK du lịch – TK dân số - TK bảo hiểm…
(12) Chuyên ngành Kinh tế địa chính: Kinh tế tài nguyên đất – Quy hoạch đất đai – Nguyên lý thị trương nhà đất – Phương pháp định gía bất động sản…
(13) Chuyên ngành kinh tế Bảo hiểm xã hội: Quản trị kinh doanh bảo hiểm – Thống kê bảo hiểm – Kế toán bảo hiểm – Luật bảo hiểm – Quản trị rủi ro bảo hiểm – Tái bảo hiểm…
(14) Chuyên ngành Bảo hiểm xã hội: An sinh xã hội – Bảo hiểm xã hội – Kế toán doanh nghiệp bảo hiểm – Kế toán Bảo hiểm xã hội – Quản lý Bảo hiểm xã hội – Quản trị kinh doanh bảo hiểm…
(15) Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công: Kinh tế và quản lý một số lĩnh vực công – Quản lý tổ chức công – Quản lý nguồn nhân lực công – Tài chính công – Marketing công…
(16) Chyên ngành Kinh tế học: Phân tích kinh tế vi mô và vĩ mô – Cơ sở chính sách kinh tế - Kinh tế lượng trong phân tích và dự báo kinh tế… ngoài ra chuyên ngành còn cung cấp cho sinh viên một số môn học lựa chọn nhằm bổ trợ kiến thức như: Kinh tế học chi tiêu công cộng – Lập và quản lý các dự án đầu tư…
Tốt nghiệp các chuyên ngành của ngành Kinh tế sinh viên sẽ có khả năng phân tích, đánh giá, tổ chức triển khai và quản lý các hoạt động kinh tế trong lĩnh vực chuyên ngành, đồng thời có khả năng nghiên cứu, tư vấn, hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển kinh tế nói chung và lĩnh vực chuyên ngành nói riêng…
Sau khi tốt nghiệp ngành Kinh tế sinh viên có thể làm việc tại:
+ Các Viện, Trung tâm: Viện Kinh tế Việt Nam, Viện Nghiên cứu quản lý Trung ương, Viện Chiến lược phát triển; TT. Thông tin và Dự báo kinh tế xã hội Quốc gia, TT. Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý…
+ Các Vụ, Cục: Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Kinh tế nông nghiệp, Vụ Kinh tế công nghiệp, Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Lao động – Tiên lương, Vụ Tổ chức cán bộ; Cục Kinh tế, Cục Đầu tư nước ngoài…
+ Các doanh nghiệp, công ty, nhà máy, xí nghiệp trong nước hoặc có quan hệ hợp tác với nước ngoài hoạt động ở tất cả các ngành kinh tế: TCT Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp, TCT Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, TCT Xây dựng công nghiệp Việt Nam, TCT Du lịch Việt Nam, TCT Thương mại xuất nhập khẩu, Tập đoàn Bảo hiểm Việt Nam, TCT Vật tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Việt Nam, TCT Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam… và các đơn vị thành viên.
+ Các phòng chức năng: Kinh tế ngành, Kinh tế đối ngoại, Kế hoạch tổng hợp… tại cá Sở: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại, Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội… thuộc các tỉnh, thành phố trên cả nước. Làm tại Văn phòng ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế…
+ Giảng dạy, nghiên cứu tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo các chuyên ngành Kinh tế.
IV/CÁC THÀNH TỰU CỦA NHÀ TRƯỜNG TRONG 50 NĂM QUA
1. Công tác đào tạo:
Trong 50 năm qua, trường đã đào tạo được trên 56.300 sinh viên,trong đó có 25.000 cử nhân dài hạn tập trung, 20.000 cử nhân tại chức, 5.000 cử nhân bằng II, 3.500 cử nhân hệ chuyên tu, 320 cử nhân KV, 580 tiến sỹ, 1.800 thạc sỹ, 103 cử nhân cho bạn là Lào và Cămpuchia và mở 12 khoá đào tạo cử nhân tại Cămpuchia.
Ngoài ra, trường còn tổ chức bồi dưỡng kiến thức đại học và sau đại học cho khoảng hơn 55.000 cán bộ kinh tế, kinh doanh cho cả nước.
Trường luôn là đơn vị dẫn đầu trong khối các trường đại học về đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh có chất lượng cao trong cả nước. Trường là cái nôi của nhiều trường đại học trong khối kinh tế, đồng thời cũng là nguồn cung cấp nhiều cán bộ giảng dạy cho các trường Đại học và Cao đẳng thuộc khối kinh tế.
Tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên của Trường luôn chủ động, sáng tạo, khắc phục khó khăn đi đầu đổi mới và đổi mới thành công, toàn diện, vững chắc về cả nội dung, chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và cơ cấu ngành nghề đào tạo.
Kết quả là, hệ thống chương trình, giáo trình tiếp tục được biên soạn lại, biên soạn mới; tính từ 1996 đến nay trường đã biên soạn lại và biên soạn mới254 giáo trình, nhiều giáo trình đã được Bộ giáo và Đào tạo đánh giá cao và sử dụng làm giáo trình chuẩn cho các trường đại học thuộc khối kinh tế của cả nước nghiên cứu và học tập. Đổi mới và xây dựng được 90 chương trình đào tạo cho 5 nhóm ngành kinh tế và quản trị kinh doanh, 1 chuyên ngành Công nghệ thông tin và 01 chuyên ngành Luật kinh doanh.
Cơ cấu ngành nghề từ 17 chuyên ngành năm 1996 đến nay đã phát triển thành 34 chuyên ngành đào tạo.
Quy mô đào tạo từ 22.000 sinh viên năm 1996 đến nay quy mô đào tạo của trường là trên 30.000, riêng hệ Sau đại học tăng từ 800 học viên năm 1996 lên 1292 học viên năm 2004. Bồi dưỡng kiến thức kinh tế cho hơn 10.000 cán bộ kinh tế, kinh doanh cho các địa phương và doanh nghiệp.
Trường hiện đang liên kết đào tạo với 32 bộ, ngành và các tỉnh, thành trong cả nước.
Tỷ lệ sinh viên đạt Khá, Giỏi tăng từ 45,2% năm 1996 lên 72,5% năm 2004. Khoảng 90% số sinh viên tốt nghiệp ra trường hàng năm đã được nhận vào làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Sinh viên ra trường đã thể hiện được bản lĩnh chính trị, bản lĩnh khoa học vững vàng, có đạo đức, có khả năng thích ứng nhanh trong cơ chế thị trường; được các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tín nhiệm và đánh giá cao.Hiện có hàng trăm người đang giữ các trọng trách lớn tại các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ ngành, các đoàn thể cũng như tại các địa phương, doanh nghiệp.
2. Công tác nghiên cứu khoa học:
Hoạt động nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động đi đầu có tính sáng tạo cao trong nhà trường
Trường được Bộ chính trị tín nhiệm giao tham gia biên soạn các văn kiện cho Đại hội VIII, IX và nhiều Hội nghị TW, chủ trì nhiều đề tài khoa học cấp Nhà nước. Kết quả nghiên cứu của các đề tài đã là cơ sở khoa học quan trọng giúp Đảng, Chính phủ xây dựng và hoạch định các chính sách phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới ở nước ta như: Chương trình KHXH03: Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội (giai đoạn 1996-2000), Thực trạng và giải pháp đảm bảo sản xuất và đời sống của các hộ nông dân không đất hoặc thiếu đất ở đồng bằng sông Cửu long; Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trạng thời kỳ CNH, HĐH, Hội thảo khoa học chủ đề: Chính sách và các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp nông thôn VN thập niên đầu thế kỷ XXI, liên kết nghiên cứu đề tài với Đại học Thamasat, (Thái Lan) năm 1996, ĐH Vũ Hán (Trung quốc) năm 2000.... Hoạt động nghiên cứu khoa học hướng vào 4 mục tiêu cơ bản: nghiên cứu tư vấn hoạch định chủ trương đổi mới nền kinh tế của Đảng, Nhà nước; nghiên cứu phục vụ đào tạo; nghiên cứu khoa học ứng dụng giúp các ngành, các địa phương và các doanh nghiệp; tổ chức triển khai có hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học trong sinh viên. Từ năm 1996 đến 2001, trường đã thực hiện 2 chương trình và 20 đề tài, dự án cấp Nhà nước, 127 đề tài cấp Bộ, 154 đề tài cơ sở và hàng trăm đề tài hợp đồng với các ngành, các địa phương và doanh nghiệp. 82 sinh viên đã đoạt giải thưởng về thành tích NCKH. 90% giáo viên có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên tham gia NCKH.
3. Xây dựng đội ngũ:
Trường Đại học KTQD là nơi đào tạo và cung cấp nhiều cán bộ quản lý, giảng dạy, nghiên cứu và cho các trường Đại học và Cao đẳng thuộc khối kinh tế trong cả nước. Trường luôn coi trọng việc xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý có chất lượng cao, đội ngũ những người phục vụ nhiệt tình, có trách nhiệm trên cả 3 mặt đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn; phương pháp giảng dạy và công tác. Bên cạnh việc đào tạo lại đội ngũ cán bộ cũ trường luôn tích cực quan tâm bồi đưỡng đội ngũ kế cận, nhờ vậy trình độ năng lực chuyên môn đã khắc phục về cơ bản được những khiếm khuyết đáp ứng nhanh yêu cầu về năng lực của đội ngũ trong cơ chế mới.
Số cán bộ giảng dạy 557 trong đó số cán bộ giảng dạy có trình độ trên Đại học chiếm trên 40,9%.
Củng cố và hoàn thiện tổ chức bộ máy và thể chế lãnh đạo quản lý của trường không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý vừa đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Đảng bộ và lãnh đạo cấp trường vừa phát huy quyền chủ động sáng tạo của các tổ chức quần chúng trong mọi hoạt động nhằm hướng vào mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH.
V/ một số thông tin quang trọng
Bảng . Số lượng tuyển sinh trong những năm gần dây
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Chỉtiêu 3.000 2.800 3.000 3.200 3.200 3.200 3.500 3.770
Số đăngký 30.940 27.753 27.253 31.098 24.674 21.000 23.594 17.703
Tỉlệ chọi 1/10.3 1/9.9 1/9.0 1/9.7 1/7.7 1/6.3 1/6.7 1/4.7
Bảng 2:điểm vào các chuyên ngành xem tại:http://210.245.85.222/?a=DB&db=TDH&tdh=S&hdn_tdh_id=9
1. Đặc điểm tuyển sinh
- Trường ĐH KTQD tuyển sinh trong cả nước và tuyển sinh theo khối A. Từ năm 2006 Trường ĐHKTQD có tuyển sinh thêm khối D1.
- Điểm trúng tuyển của Trường ĐH KTQD trước năm 2002 lấy theo tiêu chuẩn trường, nhưng từ năm 2002 đến nay được lấy theo nhóm ngành mà thí sinh ĐHDT. (Xem bảng 2).
- Trường ĐH KTQD có mở 1 lớp Tài chính (452) đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng anh nếu bạn học tốt tiếng Anh nên ĐKDT vào lớp này.
2. Một số lưu ý
- Trường ĐH KTQD là một trong những trường lớn nhất cả nước có nhiệm vụ đào tạo các cán bộ có kiến thức kinh tế tổng hợp nên chỉ tiêu đào tạo mà Bộ GDDT giao cho trường hàng năm tương đối nhiều và có xu hướng tăng dần lên (xem bảng 1).
- Số lượng các thí sinh ĐKDT cào trường ĐH KTQD từ năm 2002 trở lại đây có xu hướng giảm. Tỉ lệ “chọi” của trường ĐH KTQD từ 2003 đến 2006 có biến động nhưng không nhiều, và tuân theo quy luật cứ năm trước tăng thì năm sau giảm. (Xem bảng 2).
- Theo số liệu ở bảng 2 ta thấy so với điểm sàn của Bộ GD&ĐT quy định thì điểm trúng tuyển của Trường ĐH KTQD vẫn tương đối cao, có những ngành lấy điểm trúng tuyển rất cao (ví dụ: năm 2006 ngành kế toán – khối A lấy 26 điểm- với mức điểm này nếu bạn không có học lực xuất sắc thì không thể trúng tuyển)
-Nhìn chung điểm trúng tuyển của Trường ĐH KTQD từ khi Bộ GD&ĐT áp dụng phương án tuyển sinh “3 chung” tăng dần. Tuy nhiên đến năm 2006 điểm trúng tuyển có xu hướng giảm đi so với năm 2005( đây cũng là tình trạng chung của hầu hết các trường trong mùa tuyển sinh năm 2006) nhưng so với các năm trước năm 2005 thì mức điểm này vẫn khá cao. (Xem bảng 2).
-Do đó, nếu bạn có nguyện vọng trở thành cử nhân ngành kinh tế, bạn nên thận trọng xem xét và tìm hiểu thêm về các trường đại học khác(Khoa Kinh tế - Trường ĐHQG Hà Nội, Đại học Thương mại …) có đào tạo cử nhân một số ngành kinh tế mà tỉ lệ “chọi” và điểm trúng tuyển thấp hơn Trường ĐH KTQD để ĐKDT.
** xin lỗi vì hok tìm thấy kết quả kủa năm 2007.
VI/ Văn hóa trường lớp
kác bạn sẽ thấy tự hào khi tham gia hoạt động với đoàn thanh niên và hội sinh viên kủa trương đại học KTQD .Một trong những trường có bề dày và có pt hoạt động sôi nôit nhất cả nước.Nhưng muốn tìm hiểu kĩ hơn trước tiên các bạn hãy cố là một sinh viên kủa trường KTQD
lys_linkin
12-02-2008, 06:16 PM
Trời ạ, ngồi kì cạch hơn 1 tiếng mới gõ xong Trường kinh tế_ đh quốc gia, mờ hết cả mắt, thế mà....hic...vừa mới ấn send thì....đã vội thì chớ.....Thôi, e sẽ về làm lại vậy, mùng 9 e gửi nhé, nhà e có việc, chắc mùng 9 mới online đc, hic, chán quá đi mất.............:ppz:
cố lên em, 15 mới là hạn review lần 1 mờ :q2::q2::q2::q2:
cảm ơn các bạn sweetgirl, sieu quay... nữa nhé!!!:xhmg:
siêu quậy HVT
12-02-2008, 06:45 PM
cố lên em, 15 mới là hạn review lần 1 mờ :q2::q2::q2::q2:
cảm ơn các bạn sweetgirl, sieu quay... nữa nhé!!!:xhmg:
chị kảm ơn em làm e thấy áy náy quá.Em mún giúp chương trình này lắm ...nhưng em kém kỏi quá:tq:
Cho mình chậm trễ 1 chút nha.
Mình đưa tạm 1 ngành lên đây vậy.
1. Ngành Cơ điện tử - Tự động hoá
a. Lĩnh vực CĐT-TĐH bao gồm :
Đây là lĩnh vực rộng từ:
- Điều khiển quá trình 1 hệ thống lớn như các nhà máy xi măng,nhà máy lọc dầu,nhà máy điện
- Tự động hoá toà nhà,
- Điều khiển tàu biển,điều khiển tín hiệu giao thông,xe tự hành
- Phần mềm công nghiệp, hệ nhúng …
http://farm3.static.flickr.com/2200/2265477790_0de49c5a79_m.jpg
Bộ điều khiển nhiệt độ
b. Thị trường lao động,cơ hội nghề nghiệp
Nhân lực cho ngành hàng năm cần khoảng 200 kỹ sư và 1.200 kỹ thuật viên cho các doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu thiết kế.
Khi các nhà máy càng nhiều thì nhu cầu nhân lực cho ngành này càng lớn.
c. Những kỹ năng cần rèn luyện,các môn học cơ bản:
Môn cơ bản:Điện tử tương tự,điện tử số,điện tử công suất,máy điện,khí cụ điện,lý thuyết điều khiển,xử lý tín hiệu số,vi xử lý,
Môn chuyên môn:điều khiển số,điều khiển quá trình,điều khiển phân tán,mạng thông tin công nghiệp,kỹ thuật lập trình,truyền động điện,điều khiển chuyển động
Công cụ: Matlab,lập trình C/C++,lập trình CAD/CAM,CNC,lập trình vi điều khiển,lập trình PLC,hệ thống điều khiển giám sát SCADA,WinCC
http://farm3.static.flickr.com/2390/2265471542_86777aaa39_m.jpg
PLC S7300
Tùy theo thế mạnh từng trường mà các ngành này được quản lý bởi các khoa khác nhau và chương trình học khác nhau:
- Trường GTVT mạnh về thiết bị điều khiển trong hệ thống giao thông học thêm 1 số môn như: Tự động hóa trong GTVT, KT điều khiển giao thông đường sắt, đường bộ, Cơ sở hệ thống tín hiệu giao thông, Điều khiển tín hiệu đường thủy, đường bộ,…
- Trường Hàng Hải mạnh về điều khiển tàu biển có thêm 1 số môn: Máy tàu thủy, Thiết bị điện hàng hải,…
- Các ngành liên quan đến Tự Động Hóa của Bách Khoa Hà Nội nằm trong khoa Điện nên học thêm nhiều môn của khoa điện như :An toàn điện,Cung cấp điện,…
- Ngành cơ điện tử thuộc khoa cơ khí nên học nhiều môn cơ sở của khoa Cơ Khí. Ngành này thiên về chế tạo các thiết bị tự động hóa nhỏ,độc lập như robot,xe tự hành,các hệ thống tự động trên ôtô,máy bay,tàu thủy đòi hỏi tính thời gian thực cao.Ngành này có thêm 1 số môn về Robotics,học thiên về lập trình CNC,CAD/CAM
- Ngành tự động hóa (nói chung) của BKHN nghiên cứu hệ thống điều khiển lớn,có tính dàn trải cao (như hệ thống đèn giao thông trong thành phố,hệ thống điện 1 nhà máy …) Trong đó ngành tự động hóa XNCN nghiên cứu sâu về các thiết bị chấp hành nên học sâu về Truyền Động Điện,ngành Điều Khiển Tự Động nghiên cứu sâu về các thiết bị ,hệ thống điều khiển nên học sâu về điều khiển quá trình,điều khiển phân tán… Ngành Đo lường và Tin học công nghiệp thiên về các thiết bị cảm biến đo lường,giám sát.
- Một cách phân loại nữa không thật chính xác nhưng phản ánh phần nào xu hướng của các phân ngành này.Điều Khiển Tự Động mạnh về Lý Thuyết,Tự Động Hóa thiên về Phần Mềm,còn Đo lường thiên về Phần Cứng.Tuy nhiên chương trình học khá dàn trải và sinh viên hầu như được học hết các môn cơ bản,mỗi người nên tự chọn cho mình 1 ngành hẹp và đầu tư cho nó.Đừng để trường lớp ngăn cản tầm nhìn của bạn.
d. Việc làm:
- Sinh viên tốt nghiệp ngành này có thể làm ở các nhà máy có hệ thống điều khiển (hầu như nhà máy nào cũng có) như các trạm khai thác dầu khí,nhà máy xi măng,nhà máy thực phẩm,nhà máy hóa chất.
- Có thể làm ở cho các công ty về phần mềm công nghiệp (chưa nhiều ở VN )
- Sinh viên ngành Cơ điện tử được đào tạo trước hết là kỹ sư cơ khí nên có thể làm các ngành liên quan đến cơ khí như chế tạo máy,sản xuất ô tô.
- Sinh viên các trường GTVT,Hàng Hải có thể tận dụng thế mạnh là hiểu biết về các hệ thống giao thông,tàu biển để làm cho các công ty về vận tải,hàng hải …
- Buôn bán ,tư vấn,cung cấp,bảo trì các thiết bị điều khiển tự động (khá phổ biến)
- Nghiên cứu ở lab các tập đoàn về tự động hoặc các trường đại học.
e. Cơ sở đào tạo:
- Bách Khoa Hà Nội:
Điều Khiển Tự Động,Tự Động Hóa Xí Nghiệp Công Nghiệp,Đo Lường và Tin học công nghiệp thuộc Khoa Điện.
Cơ điện tử thuộc khoa Cơ Khí
Ngành Điều Khiển Tự Động,Cơ Điện Tử có chương trình đào tạo KSTN bên cạnh chương trình chính quy.
Ngành Đo lường và Tin học Công Nghiệp có chương trình đào tạo KSCLC (PFIEV) liên kết với Pháp.
Ngành Cơ điện tử có chương trình hợp tác với Mý,học bằng tiếng anh,giáo trình của đại học bên Mỹ.
- Học viện Kỹ Thuật Quân Sự
Có ngành điều khiển tự động và cơ điện tử.Có 2 hệ dân sự và quân sự.
- Giao thông vận tải:
Có ngành điều khiển học kỹ thuật gồm: Điều khiển học kỹ thuật giao thông vận tải và Tín hiệu giao thông vận tải.
- Đại học Hàng Hải.
Có ngành Điện tự động công nghiệp và Điều khiển tàu biển
Ngoài ra còn có:Công Nghệ Hà Nội,Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, ,Công nghiệp Hà Nội,Điện Lực,
f.Các trang web -thư viện:
dientuvietnam.net
picvietnam.com
hiendaihoa.com
dieukhien.net
vagam.dieukhien.net
Tạp chí: Tự động hoá ngày nay,Cơ Khí Việt Nam
Thư viện:Thư viện Tạ Quang Bửu đại học bách khoa,thư viện khoa học kỹ thuật,thư viện quốc gia.
Mình nghĩ thế chắc cũng 0 quá dài mà thông tin khá thiết thực,riêng về chương trình đào tạo đặc biệt 1 số trường mình 0 rõ,ai biết thì bổ sung nha.Về ngành mình sẽ hoàn thành nốt phần còn lại trước Chủ Nhật nha.
Về các trường thì mình thấy trang onthi.com của bạn gì đưa ra có nhiều thông tin đấy,có cả tỷ lệ chọi,điểm chuẩn của từng năm nữa.Mình nghĩ là nó đủ cả đấy.Vấn đề quan trọng chỉ là người tư vấn về trường đó thôi,rất khó nếu không học ở đấy mà nói về trường đó.
cấu trúc cái catalogue chắc là làm giống cái trang này
http://www.huongnghiep.com.vn/index.html
Xin lỗi vì sự chậm trễ,chúc mọi người ngày hậu-valentine ... an toàn nha.
csk88
15-02-2008, 01:17 AM
Theo mình nghĩ, hướng nghiệp căn bản sẽ cho các bạn ấy biết khả năng của bản thân, phù hợp với ngành nghề nào, trường nào...Một phần nữa là nếu có giới thiệu phải có hình ảnh để có thể có cái nhìn chân thực về trường. ^^ với cả nên tránh đánh bóng tên tuổi của trường quá. Quảng cáo hay rồi họ vào họ trách cho ý!
Nội dung đưa ra trên đây theo mình là khá rộng, những cái gì học sinh chưa biết không nên nói, những thứ cần thiết lại không đề cập ví dụ: Địa điểm của trường, như Tài Chính là ở xã Đông Ngạc, đi lại khó khăn hơn các trường khác, như Ngoại Thương ở trong phố đi lại dễ dàng hơn. Cái đó cũng chỉ là phần nhỏ nhưng nên đề cập.
Vì lần đầu tham gia 4rum nên mình biết rất ít về các chương trình. Cho mình hỏi rằng: Các bạn đã làm 1 cuộc điều tra về nhu cầu nghề nghiệp, các trường được quan tâm nhất chưa? Như vậy sẽ dễ dàng hơn cho việc định hướng!
Đưa ra mặt tốt cũng đồng nghĩa với việc đưa ra những mặt còn hạn chế. Ví dụ như việc học các phải học nhiều lý thuyết hay những ngành cần tư duy nhiều.
Mình xin góp chút ý kiến như vậy! Mong được cùng các bạn xây dựng 4rum trở thành cánh tay phải của trường HVT thân yêu!
Theo mình nghĩ, hướng nghiệp căn bản sẽ cho các bạn ấy biết khả năng của bản thân, phù hợp với ngành nghề nào, trường nào...Một phần nữa là nếu có giới thiệu phải có hình ảnh để có thể có cái nhìn chân thực về trường. ^^ với cả nên tránh đánh bóng tên tuổi của trường quá. Quảng cáo hay rồi họ vào họ trách cho ý!
Nội dung đưa ra trên đây theo mình là khá rộng, những cái gì học sinh chưa biết không nên nói, những thứ cần thiết lại không đề cập ví dụ: Địa điểm của trường, như Tài Chính là ở xã Đông Ngạc, đi lại khó khăn hơn các trường khác, như Ngoại Thương ở trong phố đi lại dễ dàng hơn. Cái đó cũng chỉ là phần nhỏ nhưng nên đề cập.
Vì lần đầu tham gia 4rum nên mình biết rất ít về các chương trình. Cho mình hỏi rằng: Các bạn đã làm 1 cuộc điều tra về nhu cầu nghề nghiệp, các trường được quan tâm nhất chưa? Như vậy sẽ dễ dàng hơn cho việc định hướng!
Đưa ra mặt tốt cũng đồng nghĩa với việc đưa ra những mặt còn hạn chế. Ví dụ như việc học các phải học nhiều lý thuyết hay những ngành cần tư duy nhiều.
Mình xin góp chút ý kiến như vậy! Mong được cùng các bạn xây dựng 4rum trở thành cánh tay phải của trường HVT thân yêu!
Mình đồng ý với bạn csk88 :D
30char30char30char30char30char30char30char30char
lys_linkin
15-02-2008, 08:50 PM
thank bạn góp ý!! tớ cũng đồng ý rằng ko nên đánh bóng các trường quá đáng (vì chính tớ hồi xưa tưởng tượng Ngoại thương là 1 cái j rất lung linh, lúc vào mới tỉnh ngộ +___+) tuy nhiên còn do 1 số nguyên nhân hình thức+tránh bị coi là áp đặt ý kiến chủ quan nên chúng ta ko nên nói "thật" quá ^^ (nếu có nói thì coi như tâm sự ngoài lề thui :P)
Phoebe
18-02-2008, 10:20 AM
em ko thể gửi bài kèm hình ảnh về trường đc mà lại còn bị dồn trang nữa.Gử file att đc hok ah?
_BaBy_CanDy_
18-02-2008, 05:19 PM
tình hình mọi chuyện đã ổn ổn chút nào chưa cả nhà nhỉ?bao giờ thì bắt đầu vào viêc về trường đây?em mún bít thành quả cố gắng của mọi người quá
clover_2417
18-02-2008, 11:06 PM
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội được thành lập vào ngày 11/10/1951
Tiềm lực giảng dạy
Tổng số cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên là 1.227 (24 GS, 126 PGS, 227 TSKH và TS, 177 ThS, 19 Nhà giáo Nhân dân và 74 Nhà giáo Ưu tú
I,Không gian:- Địa điểm: 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
Số điện thoại: 04. 754. 8423
Webside : http://www.hnue.edu.vn/
- Trường có một không gian rộng và yên tĩnh, rất thuận lợi cho môi trường học tập sư phạm.
II, Cơ sở vật chất:
-Thư viện: Đứng thứ hai trong thành phố Hà Nội về mức độ hiện đại, rộng lớn (sau Đại học Bách khoa, Hà Nội) . Thư viện gồm 5 tầng với một không gian lý tưởng cho việc học.Phòng đọc ở tầng 1,2; Phòng tự học ở tầng 3,4
- Giảng đường:
Giảng đường có tổng diện tích là 19.760 m2 và 181 phòng; phòng máy tính có tổng diện tích là 2.812 m2 và 36 phòng; thư viện có tổng diện tích là 6.334 m2 và 31 phòng; phòng thí nghiệm có tổng diện tích là 2.545 m2 và 38 phòng
Giảng đường hiện đại, đáp ứng được nhu cầu học tập và giảng dạy.
Mỗi khoa đều có các phòng học đa năng, hiện đại
Các khoa có khu cơ sở vật chất riêng, đảm bạo cho việc học tập thuận
tiện, nhưng nhược điểm là sinh viện giữa các khoa ít giao lưu với nhau
-Trường còn có một sân vận động rộng với đầy đủ sân bóng và các đường chạy đáp ứng cho việc học tập thể chất và các cuộc thi thể thao trong trường.
-Kí túc xá : Với 6khu nhà 5tầng, mỗi tầng có 20 phòng , kí túc xá trường đại học sư phạm đáp ứng được nhu cầu về chỗ ở cho khoảng 1/3 sinh viên của trường, chủ yếu dành cho nữ sinh. Khu ký túc xá với một không gian yên tĩnh, được quản lí chặt chẽ, giúp cho sinh viện có điều kiện sinh hoạt và tự học tốt.
-Phòng trọ: Xung quanh trường có nhiều nhà trọ với mức giá hợp lý
III, Học tập:Đại học Sư phạm Hà Nội là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoa học giáo dục và đa ngành chất lượng cao, là một trong các trường trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
Trường bao gồm 22 khoa đào tạo rất đa dạng về ngành học, đào tạo giáo viên cho các cấp học ,từ mầm non,tiểu học cho đến cấp đại học, ngoài ra trường còn đào tạo giáo viên cho giáo dục đặc biệt(giảng dạy cho các em học sinh khuyết tật),và giáo dục thể chất:
1.Khoa Ngữ văn
2.Khoa Lịch sử
3.Khoa Sư phạm Kỹ thuật
4.Khoa Sinh
5Khoa Công nghệ thông tin
6.Khoa Vật Lý
7.Khoa Hóa học
8.Khoa Giáo dục Mầm non
9.Khoa Giáo dục Tiểu học
10.Khoa Tâm lí -Giáo dục
11.Khoa Việt Nam học
12.Khoa Sư phạm tiếng Anh
13.Khoa Quản lý giáo dục
14.Khoa Toán Tin
15.Bộ môn tiếng Nga
16.Khoa địa lý
17.Khoa Giáo dục đặc biệt
18.Khoa Sư phạm Âm nhạc - Mỹ thuật
19.Khoa Giáo dục thể chất
20.Khoa Tiếng Pháp
21.Khoa Giáo dục Quốc phòng
22.Khoa Giáo dục Chính trị
Trường có 2 hệ đào tao, đó là : Hệ sư phạm và hệ cử nhân(đào tạo sv ko chỉ cho ngành sư phạm)
Hai ngành hot nhất của trường hiện nay là sư phạm Văn và sư phạm Toán.
Trường cũng có những chương trình hợp tác du học.
IV, Văn hoá trường lớp:
Trường có rất nhiều hoạt động, nhưng có 3 cao trào chính xuyên suốt trong năm đó là:
Cao trào 20/11, chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam, sinh viên trong trường được tạm ngừng học văn hoá trong 7 ngày, chỉ rèn luyện nghiệp vụ sư phạm,tổ chức thi đua giữa các khoa.
Cao trào 26/3, Các khoa tổ chức cắm trại,tổ chức các hoạt động văn hoá thể thao, phong trào thể thao lúc này phát triển rất mạnh, đặc biệt là môn cầu lông
Cào trào trong đợt hè, các hoạt động sinh viên tình nguyện được tổ chức rầm rộ, đứng thứ 2 trong cụm đoàn Từ Liêm, Cầu Giấy về công tác tình nguyện. Những sinh viên muốn tham gia vào hoạt động này cũng phải qua sự kiểm định sâu sắc, có đợt 200người chỉ lấy 20 người.
Các hoạt động văn hoá trong trường ĐH sư phạm được tổ chức theo mô hình liên chi đoàn.
Về sinh viên sư phạm, ưu điểm nổi bật nhất là cần cù, chịu khó; nhưng nhược điểm là kém năng động.
V, -Trong thời gian học tập, công việc làm thêm chủ yếu của sinh viên sư phạm là gia sư
- Sau khi ra trường, hơn 80% làm giáo viên, 20% số sinh viên còn lại ra trường làm những ngành nghề khác(thường là những sinh viên thuộc hể cử nhân)
Công việc tốt nhất cho các sinh viên sư phạm hiện nay là làm giảng viên cho các trường Đại Học.
vì ko phải là sv sư phạm mà lại viết về ĐH sư phạm là rất khó, nên em cũng ko bít là bài viết thế kia đả được chưa!!!!!!!!!!
Hum trước em nói chuyện với thầy thì thầy bảo trường có 23 khoa đào tạo, nhưng search lại trên mạng thì chỉ có 15,16 khoa !!!!!Chưa chắc chắn nên em cũng ko dám post lên!!!!!!!!!!!
mọi người có ai bít gì về Đh SP thì vào bổ sung giúp em nhé!!!!!!!!!!!
clover_2417
18-02-2008, 11:13 PM
Mà các chị ơi, đọc bài của mọi người em thấy dài quá, có cần viết dài như thế ko ạh???????
lys_linkin
19-02-2008, 12:10 AM
đúng thế, mọi ng ơi, các bạn nên chú ý 1 chút là catalog of mỗi trường chỉ 2 tờ A4 đã là nhìu rồi, vì còn fải trang trí, minh hoạ ... nhìu chữ quá ngta cũng ngại đọc nữa. mình biết các bạn rất vất vả, tuy nhiên các bạn đảm nhận viết các trường nên edit lại thành các ý chính ngắn gọn thui nhé :D fần nội dung các bạn đã làm ko fải là ko sử dụng đến, mà sẽ chuyển thành những j các bạn trực tiếp nói tại kiốt!! các bạn hiểu ý tớ chứ?? :P
csk88
19-02-2008, 12:17 AM
@clover_2417 : Cho mình hỏi nhé!
Tên gọi qua các thời kỳ để làm gì?
Nữ giáo viên hay nam giáo viên, biên chế or k biên chế, dài hạn or k dài hạn
^^ mình nghĩ những cái đó hơi dài dòng và nói chung ở các bài của các bạn đều vậy
Mình hiểu các bạn rất nhiệt tình nhưng những người đọc(như mình :D) thấy dài lắm!
Edit lại nhé! ;)
doku_fpt
20-02-2008, 01:28 AM
Giới thiệu về Đại học FPThttp://i246.photobucket.com/albums/gg85/doku_fpt/logo.png
Tên trường: Đại học FPT (FU)
Địa chỉ: tòa nhà Detech, số 15B đường Phạm Hùng (gần bến xe Mỹ Đình).
Điện thoại: (04) 768-77-17.
Website: www.fpt.edu.vn
http://fpt.edu.vn/images/lienhe_bando_HN.gif
I.Thông tin chung:
Trường Đại học FPT là 1 công ty thành viên trực thuộc tập đoàn FPT
Ngày 08-09-2006 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 208/2006/QĐ-TTg cho phép thành lập chính thức trường Đại học FPT
II.Cơ sở vật chất:
Hiện nay trường có trụ sở tạm thời tại Cầu Giấy (gần các trường Sư Phạm I,Ngoại Ngữ Quốc Gia,Báo chí-Tuyên truyền...). Đến tháng 9/2009 trường sẽ chuyển về Hòa Lạc trong khuôn viên rông 100 hecta với môi trường như một đô thị thu nhỏ.
Hiện tại cơ sở vật chất của trường đáp đủ cho 1,800 sinh viên theo học. Do được thành lập bởi công ty CNTT số 1 Việt Nam nên Đại học FPT cũng được thừa hưởng môi trường học tập hiện đại,chuyên nghiệp.
http://vinaanh.com/photo/th/47bb19c3663b8.jpg?1203445355http://vinaanh.com/photo/th/47bb1cda3808f.jpg?1203446182http://vinaanh.com/photo/th/47bb19b244614.gif?1203446224[IMG][IMG]http://vinaanh.com/photo/th/47bb19a8c7947.gif?1203446224http://vinaanh.com/photo/th/47bb19d8e5cf0.jpg?1203446224
III.Chương trình học tập:
Hiện tại trường chỉ đào tạo kỹ sư CNTT chuyên ngành kỹ nghệ phần mềm. Do đặc thù là trường đại học do 1 công ty thành lập nên chương trình học hoàn toàn sát với thực tế,sinh viên học xong có thể làm ở bất công ty nào.Cụ thể:
- Năm thứ nhất chủ yếu là học ngoại ngữ (để khi học chuyên ngành bằng thứ tiếng đó luôn) Tiếng Anh hoặc Tiếng Nhật. Bên cạnh đó là học Toán và Triết
- Năm thứ 2(từ học kì 4) nếu đạt TOEFL trên 450 và essay trên 3 thì được học tiếp chuyên ngành bằng giáo trinh nước ngoài. Trong thời gian này vẫn tiếp tục học ngoại ngữ để ra trường đạt TOEFL 500-550(Tiếng Anh) và học thêm ngoại ngữ thứ 2
- Năm thứ 3 sinh viên được đi làm bán thời gian hưởng lưởng trực tiếp để tích lũy kinh nghiệm khi ra trường là đi làm luôn
Thời gian là 10 kì, mỗi kì 16 tuần và không có nghỉ hè, chỉ sau 3,5 năm là sinh viên đã tốt nghiệp
IV.Cơ hội học tập và làm việc:
Đại học FPT được định hướng cơ bản dựa theo các chuẩn quốc tế cao nhất về quy trình chất lượng như ABET và về khung chương trình đào tạo CNTT như ACM. Luôn cập nhật các công nghệ mới nhất của các hãng CNTT hàng đầu thế giới như:Microsoft, IBM, Oracle, Sun Microsystems.
Trong đó sẽ đặc biệt chú trọng đến Microsoft Official Curriculum và chương trình University Initiative của IBM.
Do vậy sinh viên ra trường có thể làm việc cho các công ty nước ngoài 1 cách dễ dàng, hơn hết Tập đoàn FPT cam kết nhận vào làm việc các sinh viên tốt nghiệp của trường( cụ thể với từng khóa)
Trường cũng liên kết với nhiều trường đại học lớn của Mỹ và Nhật,sinh viên có thể nhận học bổng hoặc được học sau đại học tại các trường này. Chính trường FPT cũng dành khoảng 50 suất học bổng cho sinh viên mỗi khóa,ngoài ra sinh viên được vay vốn tỷ lệ 50%, 70%, 90% tùy theo hoàn cảnh
http://fpt.edu.vn/images/chuongtrinh_2.jpghttp://fpt.edu.vn/images/chuongtrinh_3.jpghttp://fpt.edu.vn/images/chuongtrinh_4.gifhttp://fpt.edu.vn/images/chuongtrinh_5.gifhttp://fpt.edu.vn/images/chuongtrinh_6.gifhttp://fpt.edu.vn/images/chuongtrinh_7.gif
V.Văn hóa trường lớp:
Văn hóa trường lớp chỉ là cách nói văn vẻ,thực ra nó chỉ là thói quen,cách sống và làm việc của phần lớn học sinh trong trường. Kiểu như Ngoại Thương thì được cho là năng động,BK thì thông minh nhưng toàn ma điện tử...mặc dù khá non trẻ nhưng FU cũng đang cố gắng tạo phong cách, lối đi riêng cho mình.
Được ảnh hưởng bởi phong cách STCo( sờ ti cô) sinh viên FU luôn mang trong người tình hài hước, sự nhiệt tình và một cá tính rất riêng. Trường có rất nhiều các CLB nhằm tạo cho sinh viên môi trường làm việc nhóm,giúp đỡ nhau,gần nhau hơn. Môi trường dân chủ trong mọi lĩnh vực,sinh viên có thể nói lên ý kiến riêng của mình,sẵn sàng bảo vệ nó. Tính trung thực,kỷ luật cao được áp dụng để thích nghi được với nên công nghiệp CNTT sau này
http://fpt.edu.vn/images/17-01-08_pic5.gif
VI.Tuyển sinh:
Do đặc thù riêng cộng với mong muốn đổi mới tư duy giáo dục cũ kĩ,việc tuyển sinh có nhiều điểm khác biệt. Ở đây điểm thi đại học là phụ,thi đầu vào (IQ+viết luận) mới là chính. Kì thi đầu vào được tổ chức vào tháng 4 và tháng 9 hàng năm,sau khi qua được kì thi đầu vào sinh viên chỉ cần trên điểm sàn(khối A,B.D) là đã chính thức đỗ vào trường.
Về kì thi đầu vào khóa IV sắp tới:
-Thời gian: Chủ nhật 20/4/2008
-Số lượng tuyển sinh: 1200( Hà Nội lấy 800)
-Sinh viên thi IQ làm 90 câu trắc nghiệm trong 120' (90 điểm)
-Viết luận về một đề tài mở trong 60' (15 điểm)
* Điểm đầu vào khóa I tuyển sinh tháng 12/2006:
Tỉ lệ chọi: 300/2000
Điểm chuẩn trúng tuyển: 40/90
Điểm chuẩn xét vay tín dụng: 50/90
Điểm chuẩn xét học bổng: Thi Đại học từ 27 điểm trở lên
* Điểm đầu vào khóa II tuyển sinh tháng 4/2007:
Tỉ lệ chọi: 280/5000
Điểm chuẩn trúng tuyển: 63/105
Điểm chuẩn xét vay tín dụng: 70/105
Điểm chuẩn xét học bổng: 90/105
* Điểm đầu vào khóa III tuyển sinh tháng 9/2007:
Tỉ lệ chọi: 180/1500
Điểm chuẩn trúng tuyển: 57/105
Điểm chuẩn xét vay tín dụng: 65/105
Điểm chuẩn xét học bổng: 85/105
VII.Các vấn đề khác:
Trường có các trang hữu ích cho sinh viên như:
www.fpt.edu.vn ---------------->Trang chủ
www.cms.fpt.edu.vn --------------->Tài liệu học trực tuyến
svfpt.net ----------------------->Diễn đàn sinh viên
Nội san: Cóc đọc
Để có những thông tin cụ thể và cần thiết, mời các bạn vào trang: http://fpt.edu.vn/tuyensinh.php
Mr.Cò
20-02-2008, 01:25 PM
cậu edit lại mấy cái ảnh đi Cường.Ảnh trông mấp mô cái thấp cái cao
apple246
21-02-2008, 08:12 AM
ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Địa chỉ: 144 đường Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại: (04) 7547506; Fax: (04) 7546765
Website: http://www.economics.vnu.edu.vn
I. Thông tin chung:
Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội trước đây là khoa Kinh tế trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trường có nhiều cấp độ đào tạo :đại học chính quy,đại học tại chức, cử nhân chất lượng cao, thạc sĩ, tiến sĩ.
II. Không gian và vị trí địa lí:
Trường nằm ở nhà E1, số 144 đường Xuân Thủy, khu vực trường ĐH Ngoại Ngữ - ĐH Quốc Gia HN.
III. Cơ sở vật chất:
- Các giảng đường lớn được trang bị hiện đại: máy chiếu, máy vi tính...
- Có phòng thư viện riêng, trang bị đầy đủ các loại sách báo, tạp chí chuyên ngành, có phòng máy vi tính nối mạng internet.
- Kí túc xá của khoa chung với kí túc xá của trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội ( từ năm thứ 2 trở đi sẽ phải chuyển xuống khu nhà cũ ).
IV. Chương trình đào tạo:
1. Phương pháp đào tạo:
Giảng viên giảng bằng máy chiếu các ý chính, sinh viên chủ yếu tự nghiên cứu trong tài liệu,làm tiểu luận, thuyết trình.
Trường đào tạo theo tín chỉ. Theo đó, sinh viên có thể chủ động trong cách học và nghiên cứu của mình. Số tín chỉ sinh viên phải tích lũy là 130 tín chỉ đối với ngành kinh tế chính trị, kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, 131 với ngành tài chính ngân hàng và 152 tín chỉ với lớp cử nhân chất lượng cao ngành kinh tế đối ngoại.
2.Hệ thống đào tạo đại học:
- Đại học chính quy: Kinh tế Chính trị, Kinh tế Đối ngoại, Quản trị Kinh doanh, Tài chính Ngân hàng.
- Hệ đào tạo cử nhân chất lượng cao: Kinh tế Đối ngoại.
- Hệ đào tạo cử nhân đạt trình độ quốc tế: Quản trị Kinh doanh.
- Đại học tại chức: Kinh tế Đối ngoại, Quản trị Kinh doanh, Tài chính Ngân hàng
a, Ngành kinh tế chính trị ;
Sinh viên học ngành Kinh tế chính trị (KTCT) được cung cấp kiến thức chung về Toán, nhóm ngành Kinh tế: Đại số tuyến tính - Giải tích toán học – Xác suất thống kê - Thống kê kinh tế - Toán kinh tế - Kinh tế học (KTH) vĩ mô – KTH vi mô… cùng với kiến thức cơ bản dành cho ngành: KTH tiền tệ, ngân hàng – KTH công cộng – KTH môi trường – KTH quốc tế - Luật Kinh tế… đồng thời còn được trang bị các kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành với các môn học bắt buộc chung: KTCT về các nền kinh tế chuyển đổi và đổi mới kinh tế ở Việt Nam – KTCT về nền kinh tế hiện đại – Phân tích chính sách kinh tế… và khối kiến thức dành riêng cho từng chuyên ngành:
* Chuyên ngành Kinh tế chính trị về thời kỳ qúa độ lên Chủ nghĩa Xã hội ở Việt Nam: Khu vực kinh tế Nhà nước – Khu vực kinh tế tư nhân – Mô hình kinh tế thị trường Việt Nam… bên cạnh đó sinh viên sẽ được cung cấp một số kiến thức bổ trợ chuyên ngành qua các môn học lựa chọn: Thị trường tài chính Việt Nam – Kinh tế đối ngoại Việt Nam – KTH về những vấn đề xã hội…
* Chuyên ngành Kinh tế chính trị Chủ nghĩa Tư bản hiện đại: Xu hướng phát triển của Chủ nghĩa Tư bản (CNTB) hiện đại – Các công ty xuyên quốc gia – Quan hệ giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển… cùng với một số môn học lựa chọn nhằm bổ trợ kiến thức chuyên ngành: Những vấn đề xã hội trong CNTB hiện đại - Phối hợp chính sách giữa các nước tư bản phát triển…
Tốt nghiệp ra trường cử nhân ngành Kinh tế chính trị có khả năng nghiên cứu những vấn đề lý luận kinh tế, phân tích, tổng hợp, đánh giá và tham gia hoạch định chính sách kinh tế…
Sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh tế chính trị có thể nhận công tác tại:
+ Các Viện: Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Viện Kinh tế Việt Nam, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương…
+ Các cơ quan nghiên cứu, quản lý, hoạch định chính sách và điều hành kinh tế Nhà nước.
+ Các công ty thuộc đủ các thành phần kinh tế như: Quốc doanh, Tư nhân, Liên doanh…
+ Giảng dạy, nghiên cứu tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Kinh tế chính
b, Ngành tài chình ngân hàng:
Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng không những được trang bị kiến thức chung dành cho Toán, nhóm ngành Kinh tế tương tự như sinh viên ngành Kinh tế chính trị mà còn được đào tạo để có các kiến thức cơ bản về ngành: Nguyên lý kế toán – Kinh tế học tiền tệ, ngân hàng – Lý thuyết thị trường tài chính – Tài chính quốc tế - Kế toán ngân hàng - Đầu tư tài chính – Phân tích và thẩm định dự án đầu tư.. ngoài ra tuỳ từng chuyên ngành theo học mà sinh viên còn được cung cấp những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như:
* Chuyên ngành Thị trường tài chính: Các định chế tài chính trung gian - Bảo hiểm - Thị trường ngoại hối - Quản trị rủi ro – Các định chế tài chính quốc tế…
* Chuyên ngành Tài chính công: Hoạch định chính sách công - Thẩm định các chương trình chi tiêu công cộng – Các định chế tài chính quốc tế - Tài chính công ty và ngân sách…
* Chuyên ngành Tài chính công ty: Tài chính công ty - Kế toán tài chính doanh nghiệp – Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng – Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Hệ thống thuế Việt Nam…
Không những thế sinh viên còn đựoc bổ trợ kiến thức cho ngành qua một số môn học lựa chọn như: Ngân hàng Trung ương và chính sách tiền tệ - Kiểm toán ngân hàng – Nguyên lý marketing… Học xong chương trình sinh viên các chuyên ngành này đều có khả năng tư duy độc lập, khả năng tổng hợp, phân tích và kiến giải các hiện tượng và quá trình kinh tế trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng; có kiến thức và phương pháp nghiên cứu khi thâm nhập vào thực tế công tác; có thể tổ chức và thực thi những hoạt động tác nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế tiền tệ…
Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng có thể làm việc tại:
+ Các Viện, Trung tâm, Tổng cụ, Cục: Viện Nghiên cứu Tài chính; các TT. Giao dịch, TT. Giao dịch chứng khoán trên địa bàn toàn quốc; Tổng cục Thuế, Cục Tài chính doanh nghiệp, Cục Tin học và Thống kê tài chính, Cục Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế…
+ Các Vụ: Vụ Tài chính kế toán, Vụ chế độ kế toán, Vụ Chính sách thuế, Vụ Chiến lược phát triển Ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ…
+ Các cơ quan kinh tế tiền tệ, các tổ chức tín dụng, các công ty cho thuê tài chính, bảo hiểm, mua bán nợ, kiểm toán trong nước và quốc tế như: Hệ thống các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, các Cty Bảo hiểm nhân thọ, Tập đoàn Bảo hiểm Việt Nam…
+ Các phòng chức năng: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính hành chính sự nghiệp, Quản lý ngân sách… tại các Sở Tài chính, Sở Giao dịch… ở các tỉnh, thành phố trên địa bàn cả nước.
+ Giảng dạy, nghiên cứu tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng.
c, Ngành kinh tế đối ngoại :
Đào tạo cử nhân ngành Kinh tế đối ngoại không chỉ có kiến thức chung dành hco Toán, nhóm ngành Kinh tế tương tự như sinh viên ngành Kinh tế chính trị mà còn có các kiến thức cơ bản về ngành: Kinh tế học quốc tế - Thị trường chứng khoán – Thương mại quốc tế - Luật Kinh tế quốc tế - Đầu tư quốc tế - Tài chính quốc tế - Chiến lược kinh doanh quốc tế… đồng thời ngành còn cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như:
* Chuyên ngành Thương mại quốc tế: Thương mại điện tử - Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương – Vận tải và bảo hiểm ngoại thương… bên cạnh đó sinh viên còn được học một số môn học lựa chọn nhằm bổ trợ kiến thức chuyên ngành: Ngoại thương của các nước EU - Ngoại thương của Mỹ - Ngoại thương ASEAN - Ngoại thương Việt Nam…
* Chuyên ngành Đầu tư quốc tế: Công ty xuyên quốc gia - Đấu thầu quốc tế - Viện trọ pháp triển chính thức… ngoài ra nhà trường còn tạo điều kiện để sinh viên được bổ trợ kiến thức cho chuyên ngành thông qua các môn học lựa chọn như: Đầu tư nước ngoài của EU - Đầu tư nước ngoài của Mỹ - Đầu tư nước ngoài ở Việt Nam - Đầu tư nước ngoài ở Trung Quốc…
* Chuyên ngành Tài chính quốc tế: Phân tích thị trường tài chính – Các định chế tài chính quốc tế… đồng thời sinh viên chuyên ngành này sẽ được học một số kiến thức bổ trợ cho chuyên ngành qua các môn học lựa chọn: Nợ nước ngoài của các nước đang phát triển - Thị trường chứng khoán ở một số nước trên thế giới…
Không những thế sinh viên cũng sẽ được đào tạo về kỹ năng nghiệp vụ đối ngoại: Đàm phán quốc tế - Kế toán quốc tế - Marketing quốc tế - Thanh toán và tín dụng quốc tế… để sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề của nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại, đồng thời có kỹ năng xử lý các vấn đề thực tiễn của kinh tế đối ngoại ở nước ta…
Ra trường, sinh viên ngành Kinh tế đối ngoại có thể làm việc tại:
+ Các Cục,Vụ, Trung tâm: Cục Đầu tư nước ngoài; Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Hợp tác quốc tế, vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ chính sách thương mại đa biên; TT. Thông tin và Dự báo kinh tế xã hội Quốc gia…
+ Các doanh nghiệp, công ty có hoạt động quan hệ đối tác nước ngoài: TCT Du lịch Việt Nam, TCT Thương mại xuất nhập khẩu, TCT Xuất nhập khẩu… trên địa bàn toàn quốc.
+ Các phòng chức năng: Quản lý thương mại, Quản lý xuất nhập khẩu, Xúc tiến thương mại du lịch, Xúc tiến đầu tư… trực thuộc các Sở: Sở thương mại, Sở Ngoại vụ, Sơ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Du lịch… ở 64 tỉnh, thành phố.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo về ngành Kinh tế đối ngoại.
d.Ngành quản trị kinh doanh:
Ngành Quản trị kinh doanh trang bị cho sinh viên các kiến thức chung về Toán, nhóm ngành Kinh tế cũng giống như sinh viên ngành Kinh tế chính trị cùng với những kiến thức cơ bản dành cho ngành: Thi trường chứng khoán – Quản trị doanh nghiệp (QTDN) – Nguyên lý kế toán – Nguyên lý marketing - Bảo hiểm… đồng thời còn tạo điều kiện để sinh viên đi vào nghiên cứu khối kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Chuyên ngành Kế toán: Kế toán tài chính doanh nghiệp – Phân tích kinh doanh - Kiểm toán - Tổ chức hạch toán kế toán…; chuyên ngành Marketing: Quản trị marketing – Marketing quốc tế - Marketing du lịch – Marketing thương mại…; Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp: QTDN công nghiệp – QTDN nông nghiệp – QTDN thương mại - Quản trị hệ thống thông tin..
Ngoài ra sinh viên còn được cung cấp rất nhiều môn học lựa chọn nhằm bổ trợ kiến thức cho ngành: Tâm lý học kinh doanh - QTDN vừa và nhỏ - Tổ chức và lãnh đạo… cùng với khối kiến thức nghiệp vụ như: Quản trị sản xuất và tác nghiệp - Quản trị tài chính doanh nghiệp - Quản trị nguồn nhân lực - Hoạch định kinh doanh - Quản trị chiến lược… nhằm đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh có khả năng nghiên cứu độc lập, khả năng phân tích, so sánh những vấn đề trong thực tế sản xuất kinh doanh; có kỹ năng tiếp cận, xử lý một cách tương đối độc lập các vấn đề kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh; có thể tiếp cận với những kiến thức chuyên ngành về quản trị kinh doanh…
Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh có thể công tác tại:
+ Các Viện, Trung tâm, Cục, Vụ: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, TT. Tư vấn quản lý và đào tạo; Cục Quản lý thị trường, Cục Quản lý cạnh tranh, Cục Xúc tiến thương mại; Vụ Chính sách thị trường trong nước; Vụ Chính sách thương mại đa biên…
+ Các doanh nghiệp, công ty, tổng công ty trên địa bàn toàn quốc: TCT Xây dựng, TCT Điện tử và Tin học Việt Nam, Tập đoàn Dệt – May Việt Nam…
+ Các phòng chức năng: Kế hoạch tổng hợp, Quản lý xuất nhập khẩu, Quản lý thương mại, Quản lý thương mại du lịch… tại các Sở; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Thương mại, Sở Công nghiệp… của 64 tỉnh, thành phố trong toàn quốc.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Quản trị kinh doanh.
3.Các chương trình liên kết:
Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế học bằng tiếng Anh và được trường đại học đối tác cấp bằng
- Cử nhân Quản trị Kinh doanh (liên kết với Đại học Troy, Hoa Kỳ).
- Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (liên kết với Đại học Troy và Đại học Northcentral, Hoa Kỳ).
- Thạc sĩ Thẩm định kinh tế và Quản lý dự án quốc tế (liên kết với Đại học Paris 12, Pháp).
- Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh (liên kết với Đại học Northcentral, Hoa Kỳ).
- Tiến sĩ Kinh tế và Quản trị kinh doanh (liên kết với Đại học Massey, New Zealand).
4.Một vài thông tin tuyển sinh:
Bảng 1. Số lượng tuyển sinh trong những năm gần đây
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Chỉ tiêu 220 250 234 300 345 345 370
Số đăng ký 2.552 3.542 4.566 2.633 5.381 4.498 3.111
Tỉ lệ ch 1/11.6 1/14.1 1/19.5 1/8.8 1/15.0 1/13.0 1/8.4
Bảng 2. Điểm trúng tuyển vào các ngành
Ngành 2001 2002 2003 2004 2005 2006
NV1 NV2 NV1 NV2 NV1 NV1 NV2 NV1 NV2
Kinh tế chính trị A 15.5 19.0 20.0 17.0 18.0 18.0 20.0 21.0 24.5 21.0
Kinh tế chính trị D1,2,3,4 17.0 21.5 22.5 18.0 19.0 21.0 21.0 21.0 20.0 20.0
Kinh tế đối ngoại A 18.0 21.0 22.0 18.5 21.0 13.5 24.0 - 25.0 -
Kinh tế đối ngoại D1,2,3,4 20.5 23.0 24.0 22.0 25.0 24.5 24.0 - 24.0 -
Quản trị kinh doanh A 17.0 20.0 21.0 19.0 22.0 21.0 24.0 - 21.0 22.0
Quản trị kinh doanh D1,2,3,4 19.0 22.5 23.5 22.0 25.0 23.0 23.0 23.5 - 20.5
22.0Tài chính – Ngân hàng A - - - 20.0 23.0 21.5 24.5 - 21.0 23.0
Tài chính – Ngân hàng D1,2,3,4 - - - 23.0 26.0 23.0 24.5 - 21.0 22.0
Đặc diểm tuyển sinh
- Khoa Kinh tế (KT) tuyển sinh trong toàn quốc và tuyển sinh các khối A, D1,2,3,4.
Điểm trúng tuyển của khoa KT lấy theo ngành mà thí sinh đã ĐKDT.
- Khoa KT có đào tạo hệ Cử nhân Chất lượng cao với 2 ngành: Kinh tế chính trị và Kinh té đối ngoại, thí sinh vào các lớp này sẽ được hưởng rất nhiều ưu đãi về học bổng, giáo trình…
- Hiện nay khoa KT có liên kết với trường Đại học Troy, Hoa Kỳ tổ chức đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh. Để được học ở lớp này bạn phải có điều kiện là đạt điểm sàn tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT trở lên hoặc có điểm trung bình các môn tốt nghiệp Trung học phổ thông đạt từ 6 trở lên.
Một số lưu ý
- Chỉ tiêu đào tạo hàng năm Bộ GD&ĐT giao cho khoa KT có xu hướng tăng dần do nhu cầu xã hội hiện nay cần nhiều cử nhân của khoa.
- So với mặt bằng chung tỉ lệ “chọi” của Khoa KT là tương đối cao và không tuân theo một qui luật nào. Tuy nhiên 3 năm gần đây có xu hướng giảm dần (Xem bản 1).
- Nhìn vào bảng 2 bạn có thể thấy điểm trúng tuyển NV2 của Khoa KT. Nếu so với điểm sàn mà Bộ GD&ĐT quy định thì điểm trúng tuyển NV2 của khoa KT so với điểm trúng tuyển của NV1 có sự chênh lệch từ 1 đến 3 điểm, nhưng cũng có ngành thì điểm trúng tuyển NV2 chính là điểm trúng tuyển của NV1 (ngành Kinh tế chính trị năm 2005).
- Từ những điều nêu trên, nếu bạn muốn trở thành sinh viên của khoa KT mà lực học của bạn chỉ ơ mức trung bình, khá thì bạn nên tìm hiểu kỹ tỉ lệ “chọi” và điểm trúng tuyển của một số trường đại học có đào tạo cùng ngành để có quyết định đúng đắn.
V.Văn hóa trường lớp:
Sinh viên trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia HN khá năng động, nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội, Đoàn Thanh niên và Hội sinh viên cũng tổ chức được nhiều hoạt động bổ ích cho sinh viên.
elizaan
21-02-2008, 08:34 PM
Học viện báo chí và Tuyên Truyền
Địa chỉ: 36 Xuân Thủy - Cầu Giấy Hà Nội
http://i268.photobucket.com/albums/jj27/elizaan/TrngHcvinbochvtuyntruyn.jpg
Trường Học viện báo chí Tuyên Truyền có tổng diện tích 88.128 m2 bao gồm: khu nhà làm việc, khu học tập, khu tập thể cán bộ, ký túc xá sinh viên, diện tích sân trường, vườn hoa, cây xanh.
Nhà học chính gồm 5 tầng được đưa vào sử dụng năm 1995 có 19 phòng học và các khu giảng đường rộng từ 100 đến 200 chỗ ngồi.Hội trường sử dụng từ năm 1998 với sức chứa 800 người cũng có thể được sử dụng như 1 giảng đường.Các phòng học được trang bị máy chiếu giúp công việc giảng dạy và công việc học tập đạt hiệu quả cao hơn
Đặc biệt, học viện rất chú trọng đầu tư cơ sở vật chất như các studio truyền hình, phát thanh với các thiết bị kĩ thuật số hiện đại cho phép sinh viên xây dựng những chương trình báo hình, báo nói ngay tại trường. Nhà trường tạo mọi điều kiện để sinh viên có thể tham gia vào các hoạt động ngọai khóa làm cho chương trình VTV6, làm về các đề tài, làm MC, làm cộng tác viên cho các báo.
Sáu phòng máy vi tính có thể truy cập Internet, mỗi phòng từ 50 200 máy vừa phục vụ việc học nghiên cứu của cán bộ và sinh viên
Thư viện xây dựng mới và đưa vào sử dụng giữa năm 2004 phục vụ chủ yếu ở tầng 2 đọc gồm phòng đọc sách, phòng đọc báo, phòng mượn, phòng hội thảo
với 15 nghìn đầu sách,200 loại báo, tạp chí đựơc cập nhật có thể phục vụ 250 bạn đọc
Trạm y tế khu nhà 16A với diện tích gần 250 m2 giúp chăm sóc sức khỏe của sinh viên và cán bộ
Ký túc xá học viên có 9 khu nhà hiện đang phục vụ 1100 sinh viên và lưu học sinh Lào và các nước khác, nguồn điện nước đầy đủ.Khu thể thao gồm sân bong đá,bong chuyền, sân tennis, có nhà ăn sinh viên phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi. Đặc biệt an ninh là vấn đề được ban quản lý ký túc xá coi trọng: muốn ra vào ký túc xá bạn phải xuất trình thẻ sinh viên, có nhiều cuộc giao lưu được tổ chức ở sân vận động trong ký túc xá.Hiện học viện đang tiến hành hoàn thiện công trình mới: nhà điều hành chính cao 11 tầng, nhà sách quy mô lớn để phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của sinh viên cán bộ.
Học viện trước đây là 1 phân viện thuộc trường Hành chính quốc gia HCM nay tách trở thành 1 trường độc lập bao gồm các khoa:
+K.Xuất bản
+K.Xã hội học
+K.Tâm lý học
+K.Nhà nước pháp luật
+K.Tư tưởng HCM
+K.Kiến thức giáo dục đại cương
+Quan hệ quốc tế
+K.Quan hệ công chúng và quảng cáo
+K.Ngọại ngữ
+K.Triết học
+K.Kinh tế
+CNXHKH
+Lịch sử Đảng
+Phát thanh truyền hình
+Chính trị học
+Tuyên truyền
+Báo chí
+K.Xây dựng Đảng
Hằng năm trường cũng có nhiều dự án nước ngoài để tạo điều kiện cho sinh viên và cán bộ có dịp nâng cao trình độ.Do đặc riêng chú trọng đến tư tưởng tuyên truyền nên trường báo chí còn là nơi đào tạo ra nhiều cán bộ cấp cao của Đảng và Nhà nước.Số lượng Đảng viên được kết nạp cũng nhiều hơn các trường đại học khác.Nếu bạn muốn theo con đường chính trị thì Học viện báo chí và tuyên truyền sẽ là 1 lựa chọn tốt nhất cho sự khởi đầu của bạn
Hiện nay, kho Học viện mới mở khoa quan hệ công chúng và quảng cáo đòa tạo nhân viên PR- 1 trong những ngành còn rất xa lạ với nước ta. Trong tương lai PR sẽ là ngành được nhiều bạn trẻ lựa chọn
Đây chỉ là những giới thiệu sơ lược về Học viện báo chí và Tuyên Truyền.Mong rằng những thông tin này sẽ đem lại nhiều ích lợi cho việc chọn trường của các bạn trong tương lai.
nobita85uct
23-02-2008, 05:01 AM
Đại Học Giao thông vận tải.
Trường đại học Giao thông vận tải
Địa chỉ: P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, Hà Nội, Hà Nội
Điện thoại: 04.8333538
Website: http://www.uct.edu.vn
I. Thông tin chung
Trường Đại học Giao thông Vận tải (ĐHGTVT) được thành lập ngày 15/11/1945, là trung tâm đầu ngành của cả nước về đào tạo, nghiên cứu lĩnh vực giao thông vận tải.
Đội ngũ cán bộ giảng dạy của Trường ĐHGTVT gồm 409 người, trong đó có 1 Giáo sư, 19 Phó Giáo sư, 107 Tiến sĩ và 75 Thạc sĩ.
Trường ĐHGTVT có các loại hình đào tạo chính: chính quy, vừa học vừa làm, với các cấp độ đào tạo: Đại học, Sau đại học.
II. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Trường ĐHGT nằm trên đường kim mã, gần trạm trung chuyển xe buýt cầu giấy nên rất thuận lợi cho việc đi lại của các sv.
Cơ sở vật chất tương đối hiện đại. các nhà học chính bao gồm nhà A2, A3, A4, A5, A7, một phần của A8. ngoài ra hiện nay trường đang đầu tư xây dựng thêm một nhà học 5 tầng.
KTX của trường nằm trên đường Nguyễn Chí Thanh - cách trường khoảng 2,5 km. do kinh phí còn hạn hẹp nên hiện nay KTX mới chỉ bố trí tối đa được chỗ ở cho khoảng 1900 sinh viên do vậy phair xét ưu tiên.
III. Các ngành nghề đào tạo trong ĐHGT
1.Ngành Công nghệ thông tin:
1) Chuyên ngành Công nghệ phần mềm;
2) Chuyên ngành Hệ thống thông tin
Cũng giống như chương trình đào tạo các chuyên ngành cùng tên trên của Trường ĐH Bách KhoaCũng giống như chương trình đào tạo các chuyên ngành cùng tên trên của Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, nội dung đào tạo các chuyên ngành này của Trường ĐH GTVT cũng cung cấp cho sinh viên kiến thức chung, kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành.
2. Ngành Kinh tế xây dựng
Bên canh những kiến thức chung dành cho khối Khoa học cơ bản, nhóm ngành Kinh tế giống như ngành Kinh tế vận tải biển thì sinh viên ngành Kinh tế xây dựng còn được cung cấp các kiến thức cơ bản về ngành, đồng thời cũng sẽ đi vào nghiên cứu khối kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành. để khi ra trường sinh viên có thể vận dụng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ vào trong các hoạt động có liên quan đến chuyên ngành được đào tạo
Tốt nghiệp ngành Kinh tế xây dựng sinh viên có thể công tác tại:
+ Các Viện, Trung tâm, Cục:
+ TCT Xây dựng công trình giao thông, các TCT Xây dựng
+ Các phòng chức năng: Kinh tế xây dựng, Quản lý kinh tế, Kiến trúc Quy hoạch, Quản lý dự án
tại các Sở:
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo về ngành Kinh tế xây dựng.
3. Ngành Kinh tế bưu chính viễn thông
Chương trình đào tạo kỹ sư ngành Kinh tế bưu chính viễn thông (BCVT) của trường gồm có những kiến thức chung dành cho khối Khoa học, Tự nhiên, nhóm ngành Kinh tế, cùng với các kiến thức cơ bản về ngành giống như nhóm ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh của trường, bên cạnh đó sinh viên còn được đi vào nghiên cứu kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành như: Kinh tế BCVT Kinh tế mạng viễn thông Quản trị kinh doanh BCVT Tài chính, kế toán chuyên ngành BCVT Quản lý nhà nước về hoạt động BCVT Kinh tế bưu điện
để từ đó sinh viên sẽ có phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường, xây dựng chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế, có các kỹ năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông
Sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh tế bưu chính viễn thông có thể làm việc tại:
+ Các Viện, Trung tâm, Tổng cục, Vụ:
+ Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, TCT Viễn thông quân đội, TCT Truyền thông đa phương tiện Việt Nam
và các công ty, đơn vị trực thuộc:
+ Các phòng chức năng: Kế hoạch kinh doanh, Nghiên cứu đổi mới tổ chức quản lý và Phát triển kinh doanh bưu chính, Quản lý dự án Công nghệ thông tin và Thông tin
tại các Sở Bưu chính Viễn thông, Bưu điện
trực thuộc 64 tỉnh, thành phố trên cả nước.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, có đào tạo ngành Kinh tế bưu chính viễn thông.
4.Ngành Kinh tế vận tải
Ngành Kinh tế vận tải bao gồm các chuyên ngành
1. Chuyên ngành Kinh tế vận tải đường sát
2. Chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch
3. Chuyên ngành Kinh tế vận tải hàng không
4. Chuyên ngành Kinh tế vận tải thủy bộ
5. Chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô
Sinh viên học ngành Kỹ thuật khai thác Kinh tế vận tải và ngành Kinh tế vận tải sau khi ra trường có thể công tác tại:
+ Các Viện, Cục, Vụ:
+ TCT Vận tải đường sông Việt Nam, TCT Đường sắt Việt Nam, TCT Hàng không Việt Nam, TCT Hàng hải Việt Nam, TĐCN Tàu thủy Việt nam, TĐCN Than Khoáng sản Việt Nam
+ Các phòng chức năng:
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo về các ngành trên.
5. Ngành Kỹ thuật khai thác Kinh tế vận tải
1. Chuyên ngành Vận tải Ôtô
2. Chuyên ngành Vận tải đa phương thức
3. Chuyên ngành Vận tải Kinh tế đường bộ và thành phố
4. Chuyên ngành Điều khiển các quá trình vận tải
5. Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý giao thông vận tải dô thị
6. Chuyên ngành Vận tải đường sắt đường sắt
7. Chuyên ngành Vận tải đường bộ và thành phố
8. Chuyên ngành Vận tải & Kinh tế đường sắt
Theo học chuyên ngành Vận tải & Kinh tế đường sát ngoài phần kiến thức chng của khối Khoa học cơ bản thì sinh sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản dành cho ngành Kinh tế và Kinh tế vận tải giống như sinh viên chuyên ngành VTOT, đồng thời sinh viên còn được học thêm các kiến thức cơ bản về Công nghệ vận tải, bên cạnh đó cũng được cung cấp các kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành về tổ chức, quản lý kinh tế và điều hành công tác vận tải của ngành đường sắt
Ra trường, Kỹ sư các chuyên ngành của ngành Kỹ thuật khai thác Kinh tế vận tải sẽ có khả năng quản lý, kinh doanh và khai thác lĩnh vực vận tại nói chung, có khả năng điều khiển, chỉ huy, điều hành các hoạt động GTVT, xây dựng các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh GTVT
6. Ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải
Sinh viên khi theo học ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải (QTKD GTVT) được cung cấp kiến thức chung về khối Khoa học cơ bản: cùng với các kiến thức cơ bản dành cho khối ngành và ngành: đồng thời, nhà trường còn trang bị để sinh viên có kiến thức chuyên sâu của ngành Quản trị kinh doanh. Ngoài ra, tùy chuyên ngành lựa chọn của sinh viên mà nhà trường sẽ cung cấp khối kiến thức chuyên sâu của từng chuyên ngành cho phù hợp như:
1) Chuyên ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải:
2) Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp vận tải:
3) Chuyên nghành Quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông:
Sau khi học xong chương trình sinh viên ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải nói chung sẽ có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới trong lĩnh vực chuyên ngành
Ra trường, sinh viên học ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải có thể làm việc tại:
+ Các Viện, Trung tâm:
+ Các Cục, Vụ:
+ TCT Tư vấn thiết kế giao thông vận tải, TĐCN Ô tô Việt Nam, TCT Vận tải biển Việt Nam, các TCT Xây dựng công trình giao thông
+ Các phòng chức năng
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo về ngành trên.
7. Ngành Kỹ thuật Điện Điện tửNgành Kỹ thuật Điện Điện tử có chuyên ngành:
+ Chuyên ngành Trang thiết bị trong công nghiệp và giao thông vận tải
Sinh viên chuyên ngành Trang thiết bị trong công nghiệp và giao thông vận tải được trang bị những kiến thức chung về khối A: đồng thời sinh viên còn được học các kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: để khi ra trường sinh viên chuyên ngành Trang thiết bị trong công nghiệp và giao thông vận tải có khả năng khai thác và thiết kế các loại trang thiết bị điện điện tử trong công nghiệp và giao thông vận tải.
Sinh viên học các ngành Kỹ thuật Điện Điện tử sau khi ra trường có thể làm việc tại:
+ Các Viện, Trung tâm:
+ Các Cục, Vụ:
+ TCT Điện tử và Tin học Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, TCT Hàng không Việt Nam, TCT Hàng hải Việt Nam, TĐCN Tàu thủy Việt Nam
+ Các phòng chức năng:
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Kỹ thuật Điện Điện tử.
8. Ngành Điều khiển học kỹ thuật
Ngành Điều khiển học kỹ thuật có các chuyên ngành:
+ Chuyên ngành Điều khiển học kỹ thuật giao thông vận tải
Chương trình đào tạo chuyên ngành Điều khiển học kỹ thuật giao thông vận tải (GTVT) bao gồm: kiến thức chung về khối Khoa học Tự nhiên: kiến thức cơ bản dành cho ngành: Sau khi học xong Kỹ sư chuyên ngành có khả năng tham gia công tác nghiên cứu thiết kế và khai thác sửa chữa các hệ thống điều khiển tự động, tự động hóa sản xuất
+ Chuyên ngành Tín hiệu giao thông vận tải
Ngoài các môn học thuộc khối kiến thức chung về Khoa học Tự nhiên, kiến thức cơ bản dành cho ngành được học giống như chuyên ngành Điều khiển học kỹ thuật GTVT, sinh viên chuyên ngành Tín hiệu GTVT còn được trang bị kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: tốt nghiệp ra trường, sinh viên có khả năng tham gia công tác nghiên cứu, tư vấn, thiết kế và khai thác các hệ thống điều khiển tự động, tự động hóa sản xuất
Ra trường, sinh viên ngành Điều khiển học kỹ thuật có thể công tác tại:
+ Viện Chiến lược và Phát triển giao thông, Viện Cơ học Việt Nam, Viện Nghiên cứu Điện tử - Tin học Tự động hóa; Các TT. Điều khiển giao thông vận tải; TT. Điều hành vận tải đường sắt
9. Ngành vô tuyến điện và Thông tin liên lạc
Ngành vô tuyến điện và Thông tin liên lạc gồm các chuyên ngành:
1) Chuyên ngành Kỹ thuật thông tin
Trên nền những kiến thức về Toán, Lý, Tin: sinh viên chuyên ngành Kỹ thuât thông tin sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản dành cho chuyên ngành: đồng thời ngành cũng sẽ tạo điều kiện cho sinh viên đi vào nghiên cứu kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Tốt nghiệp, Kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật thông tin có khả năng nắm bắt khai thác và thiết kế các loại thiết bị viễn thông tronglĩnh vực viễn thông và thông tin liên lạc
2) Chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông
Kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông được học ngoài các kiến thức chung dành cho Toán, Lý, tin như chuyên ngành Kỹ thuật thông tin thì còn được trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên ngành: đồng thời cũng sẽ được cung cấp kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: để khi ra trường, sinh viên chuyên ngành này có khả năng nghiên cứu, khai thác, triển khai và quản lý mạng viễn thông, mạng thông tin trong giao thông vận tải
Sau khi tốt nghiệp ngành Vô tuyến điện và Thông tin liên lạc sinh viên có thể làm việc tại:
+ Các Viện, Trung tâm:
+ Các Cục, Vụ:
+ TCT Truyền thông đa phương tiện Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, TCT Hàng không Việt Nam, TCT Hàng hải Việt Nam, TCT Đường sắt Việt Nam
+ Các phòng chức năng: Công nghiệp điện tử - Công nghệ thông tin, Quản lý dự án Công nghệ thông tin, Quản lý Viễn thông, Giao thông kỹ thuật
tại các Sở:
+ Làm tại phòng Kỹ thuật của các Đài phát thanh, Đài truyền hình từ Trung ương đến địa phương.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo về ngành Vô tuyến điện và Thông tin liên lạc.
+ TCT Hàng hải Việt Nam, TCT Đường sắt Việt Nam, TCT Hàng không Việt Nam, TĐCN Tàu thủy Việt Nam, TĐCN Than Khoáng sản Việt Nam
+ Các phòng chức năng, Quản lý phương tiện và người lái, Giao thông kỹ thuật, Quản lý vận tải và xếp dỡ, Quản lý giao thông
tại các Sở.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo về ngành Điều khiển học kỹ thuật.
10. Ngành Xây dựng công trình giao thông
Kỹ sư Xây dựng công trình giao thông được trang bị ngoài những kiến thức chung dành cho khối Khoa học Tự nhiên: Xác suất thống kê Phương pháp tính Cơ học Vật lý Hình học họa hình Hóa học
các kiến thức cơ bản về ngành Xây dựng công trình giao thông: Vật liệu xây dựng Sức bền vật liệu Thủy lực công trình Địa chất công trình Trắc địa công trình Máy xây dựng Động lực công trình Cơ học đất Kết cấu bê tông cốt thép Kinh tế xây dựng
Trên cơ sở khối kiến thức đã được cung cấp sinh viên sẽ được đi vào nghiên cứu chuyên ngành với khối kiến thức chuyên sâu của từng chuyên ngành riêng:
(1) Chuyên ngành Cầu hầm:
(2) Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy:
(3) Chuyên ngành Xây dựng đường bộ
(4) Chuyên ngành Đường sắt
(5) Chuyên ngành Cầu đường bộ
(6) Chuyên ngành Cầu đường sắt :
(7) Chuyên ngành Công trình giao thông công chính:
(8) Chuyên ngành Công trình giao thông thành phố:
(9) Chuyên ngành Tự dộng hóa thiết kế cầu đường:
(10) Chuyên ngành Xây dựng hạ tầng đô thị:
(11) Chuyên ngành Xây dựng và công nghệ xây dựng:
(12) Chuyên ngành Địa kỹ thuật công trình giao thông:
(13) Chuyên ngành Đường ô tô và sân bay (ĐOT&SB
(14) Chuyên ngành Đường hầm và Metro (H&M):
(15) Chuyên ngành Dự án và quản lý dự án
Tốt nghiệp, Kỹ sư các chuyên ngành có khả năng nghiên cứu, khảo sát, tư vấn thiết kế, quy hoạch và thi công, khai thác các công trình giao thông đặc biệt có liên quan đến chuyên ngành
Sinh viên tốt nghiệp ngành Xây dựng công trình giao thông có thể làm việc tại:
+ Các Viện: Viện Khoa học và Công nghệ giao thông vận tải, Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải
+ Các Cục, Vụ: Cục Quản lý xây dựng công trình, Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sông Việt Nam, Vụ Khảo sát thiết kế xây dựng, Vụ Khoa học công nghệ các ngành kinh tế kỹ thuật
+ Các TCT Xây dựng công trình giao thông, TCT Xây dựng và Phát triển hạ tầng, TCT Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam, TCT Xây dựng và Vật liệu xây dựng, các TCT Vật liệu xây dựng
và các công ty, đơn vị trực thuộc: các Cty Xây dựng, Cty Tư vấn xây dựng, Cty Thiết kế cầu lớn hầm
+ Các phòng chức năng: Quản lý kỹ thuật, Quản lý dự án các công trình giao thông
tại các Sở: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính
trực thuộc 64 tỉnh, thành phố.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo về ngành Xây dựng công trình giao thông.
Có gì mọi người góp ý thêm nhé. chỗ nào cần sửa thì pm cho mình
nobita85uct
24-02-2008, 03:28 AM
dưới đây là bản báo cáo mới của ĐHGT - nói về tất cả các ngành trong trường. một số ngành thịnh hành hiện nay chủ yếu tập chung ở lĩnh vực xây dựng cầu đường và kinh tế vận tải - tình hình là mọi người giúp mình tổng hợp khoản này. (sớm quá rồi. buồn ngủ không chịu được, gõ bàn phím cứ loạn cả lên. hic). mình sẽ post thêm một ít giới thiệu về lĩnh vực xây dựng cầu đường ở bài tiếp theo. - sáng mai ai cần bải word. thì gọi cho mình vào sô 0982311585 mình sẽ send cho (bản word thì trình bày đẹp hơn, các bạn đỡ phải sửa lại).
Đại Học Giao thông vận tải.
Trường đại học Giao thông vận tải
Địa chỉ: P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, Hà Nội, Hà Nội
Điện thoại: 04.8333538
Website: http://www.uct.edu.vn
I. Thông tin chung
Trường Đại học Giao thông Vận tải (ĐHGTVT) được thành lập ngày 15/11/1945, là trung tâm đầu ngành của cả nước về đào tạo, nghiên cứu lĩnh vực giao thông vận tải.
Đội ngũ cán bộ giảng dạy của Trường ĐHGTVT gồm 409 người, trong đó có 1 Giáo sư, 19 Phó Giáo sư, 107 Tiến sĩ và 75 Thạc sĩ.
Trường ĐHGTVT có các loại hình đào tạo chính: chính quy, vừa học vừa làm, với các cấp độ đào tạo: Đại học, Sau đại học.
II. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Trường ĐHGT nằm trên đường kim mã, gần trạm trung chuyển xe buýt cầu giấy nên rất thuận lợi cho việc đi lại của các sv.
Cơ sở vật chất tương đối hiện đại. các nhà học chính bao gồm nhà A2, A3, A4, A5, A7, một phần của A8. ngoài ra hiện nay trường đang đầu tư xây dựng thêm một nhà học 5 tầng.
KTX của trường nằm trên đường Nguyễn Chí Thanh - cách trường khoảng 2,5 km. do kinh phí còn hạn hẹp nên hiện nay KTX mới chỉ bố trí tối đa được chỗ ở cho khoảng 1900 sinh viên do vậy phải xét ưu tiên.
III. Các ngành nghề đào tạo trong ĐHGT
III.1. Lĩnh vực cơ khí giao thông.
1. Cơ khí ôtô:
A. Mục tiêu đào tạo.:
Đào tạo kỹ sư có kiến thức lý thuyết và thực hành, cơ bản, trên cơ sở đó tự cập nhật thông tin, tự đào tạo.
B. Quá trình đào tạo.:
Thời gian đào tạo là 5 năm, 3,5 năm đầu sinh viên được trang bị kiến thức chung về giáo dục đại cương và cơ sở ngành cơ khí, 1,5 năm cuối khoá, sinh viên được học các môn thuộc chuyên ngành cơ khí ô tô và làm đồ án tốt nghiệp. Trong quá trình học ngoài việc được đi thực tập xưởng cơ khí thông thường ( nguội , rèn, hàn, cắt gọt kim loại...) thực tập công nhân cơ khí nâng cao( Sử dụng dụng cụ đo kỹ thuật số, thực hành trên máy gia công CNC...), thực tập kết cấu ô tô, bảo dưỡng- sửa chữa và kiểm định ô tô, thực tập tổng hợp phục vụ cho việc làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
2. Chuyên ngành máy xây dựng - xếp dỡ.
* CHUYÊN NGÀNH MÁY XÂY DỰNG - XẾP DỠ.
* CHUYÊN NGÀNH CƠ GIỚI HOÁ XÂY DỰNG GIAO THÔNG.
* CHUYÊN NGÀNH CƠ KHÍ GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH.
* CHUYÊN NGÀNH TRANG THIẾT BỊ MẶT ĐẤT HÀNG KHÔNG.
A. Mục tiêu đào tạo..
Đào tạo kỹ sư làm các công việc về nghiên cứu thiết kế, chế tạo, khai thác, sử dụng, tổ chức thi công và sửa chữa các loại máy xây dựng - xếp dỡ phục vụ cho lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông, xây dựng công nghiệp bốc xếp và vận chuyển hàng hóa tại các cảng biển, cảng sông, nhà ga và cảng hàng không.
B. Quá trình đào tạo...
Thời gian đào tạo là 5 năm, trong đó 1 năm đầu sinh viên được trang bị kiến thức chung về giáo dục đại cương, 2,5 năm kế tiếp sinh viên được học các môn cơ sở chung của ngành cơ khí chuyên dùng. 1,5 năm cuốikhoá học, sinh viên được trang bị các môn học riêng biệt thuộc các chuyên ngành nêu trên và làm đồ án tốt nghiệp. Trong thời gian học, sinh viên được đi thực tập các môn học chung của ngành cơ khí, về cấu tạo các loại máy xây dựng – xếp dỡ, về sửa chữa, tổ chức khai thác – sử dụng máy và thực tập tốt nghiệp.
3. Chuyên ngành tự động hóa thiết kế cơ khí.
A. Mục tiêu đào tạo..
Kỹ sư sau khi tốt nghiệp có khả năng lập trình để tính toán, tạo ra các phần mềm CAD, CAM và sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng cho thiết kế và gia công trên máy CNC trong ngành cơ khí giao thông vận tải.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm, 3,5 năm đầu sinh viên được trang bị kiến thức chung về giáo dục đại cương, 1,5 năm cuối khoá, sinh viên được học các môn thuộc chuyên ngành tự động hoá thiết kế cơ khí, làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp. Trong quá trình học ngoài việc được đi thực tập về việc nghiên cứu thiết kế máy, công nghệ chế tạo máy, sinh viên còn được đi thực tập tìm hiểu về các phần mềm tự động hoá thiết kế cơ khí và thực tập tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi ra trường các kỹ sư tự động hoá thiết kế cơ khí có thể làm việc trong các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp thuộc ngành GTVT và các ngành kinh tế quốc dân khác.
4. Đầu máy - toa xe
CHUYÊN NGÀNH ĐẦU MÁY
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng, khai thác kỹ thuật, vận dụng đầu máy; làm công tác nghiên cứu thiết kế chế tạo các chi tiết, các bộ phận, tổng thành của đầu máy; làm công tác giảng dạy trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp đường sắt.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm, 3,5 năm đầu sinh viên được trang bị kiến thức chung về giáo dục đại cương, 1,5 năm cuối khoá sinh viên được học các môn riêng của các chuyên ngành đầu máy hoặc chuyên ngành chung đầu máy – toa xe và làm đồ án tốt nghiệp. Trong khoá học, sinh viên được thực tập xưởng, công nghệ chế tạo máy, về cấu tạo các loại đầu máy và toa xe, về sửa chữa, tổ chức khai thác – sử dụng đầu máy – toa xe và thực tập tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi ra trường các kỹ sư đầu máy có thể làm việc trong các cơ quan nghiên cứu thiết kế chế tạo phương tiện đường sắt, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và làm cán bộ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất trong các xí nghiệp thuộc ngành đường sắt, ngành GTVT cũng như các lĩnh vực cơ khí khác.
CHUYÊN NGÀNH TOA XE
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư ngành toa xe phục vụ công tác nghiên cứu chế tạo toa xe, các bộ phận, các chi tiết toa xe. Sửa chữa bảo dưỡng và tổ chức khai thác kinh tế kỹ thuật toa xe, đồng thời đào tạo cán bộ kỹ thuật làm việc trong các cơ quan nghiên cứu, giảng dạy trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp đường sắt.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm, 3,5 năm đầu sinh viên được trang bị kiến thức chung về giáo dục đại cương, 1,5 năm cuối khoá sinh viên được học các môn riêng của các chuyên ngành toa xe và làm đồ án tốt nghiệp. Trong khoá học sinh viên được thực tập xưởng, công nghệ chế tạo máy, cấu tạo các loại đầu máy và toa xe, thực tập sửa chữa, tổ chức khai thác – sử dụng đầu máy – toa xe và thực tập tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi ra trường các kỹ sư toa xe có thể làm việc trong các cơ quan nghiên cứu thiết kế chế tạo phương tiện đường sắt, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và làm cán bộ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất trong các xí nghiệp thuộc ngành đường sắt, ngành GTVT cũng như các lĩnh vực cơ khí khác.
CHUYÊN NGÀNH ĐẦU MÁY - TOA XE
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư có trình độ chuyên môn tổng hợp thuộc cả hai lĩnh vực đầu máy và toa xe.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm, 3,5 năm đầu sinh viên được trang bị kiến thức chung về giáo dục đại cương, 1,5 năm cuối khoá sinh viên được học các môn riêng của các chuyên ngành đầu máy - toa xe hoặc chuyên ngành chung đầu máy – toa xe và làm đồ án tốt nghiệp. Ngoài việc được đi thực tập xưởng, công nghệ chế tạo máy, sinh viên còn được đi thực tập về cấu tạo các loại đầu máy và toa xe, thực tập về sửa chữa, tổ chức khai thác – sử dụng đầu máy – toa xe về thực tập tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi ra trường các kỹ sư đầu máy – toa xe có thể làm việc trong các cơ quan nghiên cứu thiết kế chế tạo về phương tiên đường sắt, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và làm cán bộ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất trong các đơn vị thuộc ngành đường sắt, ngành GTVT cũng như các lĩnh vực cơ khí khác.
5.Cơ điện tử.
A. Mục tiêu đào tạo.
- Kỹ sư cơ điện tử nắm vững những kiến thức cơ bản, cơ sở về cơ khí, điện, điện tử và kỹ năng điều khiển tự động hóa.
- Thiết kế được phần cứng, phần mềm để điều khiển được các máy móc, thiết bị tự động và các phương tiện giao thông vận tải.
- Vận hành, sử dụng và bảo trì các hệ thống tự động điều khiển của thiết bị giao thông vận tải, thiết bị thi công.
- Thiết kế cải tiến các loại thiết bị máy móc thi công, phương tiện giao thông vận tải.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm, 3,5 năm đầu sinh viên được trang bị kiến thức chung về giáo dục đại cương, 1,5 năm cuối khoá, sinh viên được học các môn thuộc chuyên ngành cơ điện tử, làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp. Trong khoá đào tạo sinh viên được thực tập xưởng cơ khí, công nghệ chế tạo, thực tập chuyên ngành cơ điện tử và thực tập tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi ra trường các kỹ sư cơ điện tử có thể làm việc trong các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cơ khí, điện tử, điều khiển...
6. Máy Động Lực
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư máy động lực (hay động cơ đốt trong phương tiện giao thông), có khả năng tính toán thiết kế, chế tạo khai thác, quản lí, giải quyết các vấn đề kỹ thuật thuộc lĩnh vực máy động lực trong GTVT, trong các ngành kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân và dân dụng.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm, 3,5 năm đầu sinh viên được trang bị kiến thức chung về giáo dục đại cương, 1,5 năm cuối khoá, sinh viên được học các môn thuộc chuyên ngành Máy động lực, làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp. Trong khoá đào tạo sinh viên được thực tập xưởng cơ khí, công nghệ chế tạo, thực tập chuyên ngành động lực và thực tập tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi ra trường các kỹ sư máy động lực có thể làm việc trong các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp thuộc ngành GTVT và các ngành kinh tế quốc dân khác.
7. Trang thiết bị lạnh nhiệt.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo các sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đáp ứng được các yêu cầu trong lĩnh vực làm lạnh và điều hòa không khí trên các phương tiện giao thông vận tải, đồng thời cũng có thể đảm nhiệm được các công việc thuộc lĩnh vực nhiệt, lạnh.
Chuyên ngành máy lạnh và thiết bị nhiệt không chỉ trang bị cho học sinh các kiến thức về các máy lạnh, điều hòa không khí trên các phương tiện giao thông, mà còn cung cấp cho sinh viên các kiến thức về các hệ thống lạnh công nghiệp, thương mại, gia dụng và các loại máy năng lượng như các loại máy nén khí và hơi, các loại bơm thủy lực, quạt ... bơm nhiệt, lò hơi cỡ nhỏ, máy khử ẩm không khí ...
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm, 3,5 năm đầu sinh viên được trang bị kiến thức chung về giáo dục đại cương, 1,5 năm cuối khoá, sinh viên được học các môn thuộc chuyên ngành trang thiết bị lạnh nhiệt, làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp. Trong khoá đào tạo sinh viên được thực tập xưởng cơ khí, công nghệ chế tạo máy, thực tập chuyên môn về trang thiết bị nhiệt lạnh, thực tập tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi ra trường các kỹ sư trang thiết bị lạnh nhiệt có thể làm việc trong các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp thuộc ngành GTVT và các ngành kinh tế quốc dân khác.
III.2. Lĩnh vực điện tử viễn - viễn thông.:
1. Chuyên ngành tín hiệu giao thông.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo các Kỹ sư có kiến thức toàn diện, nắm vững chuyên môn, có kỹ năng thực hành cơ bản về tự động hoá và điều khiển trong giao thông vận tải; có trình độ để tham gia công tác nghiên cứu, tư vấn, thiết kế và khai thác các hệ thống thuộc lĩnh vực tự động hoá và điều khiển tín hiệu giao thông; có khả năng giải quyết những vấn đề về điều khiển tín hiệu giao thông.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm. Sinh viên được trang bị khối kiến thức giáo dục đại cương thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội & nhân văn, khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất; khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm các môn học cơ sở về điện-điện tử, tự động hoá và điều khiển, các môn học chuyên môn về tự động hoá và điều khiển tín hiệu trong giao thông vận tải.
Trong thời gian học tại trường, sinh viên được thực tập tay nghề về kỹ thuật điện- điện tử, thực tập chuyên môn về tự động hoá và điều khiển tín hiệu giao thông, cuối khoá làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các viện nghiên cứu, thiết kế về tự động hoá và điều khiển trong giao thông vận tải;
- Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp về giao thông vận tải;
- Các công ty tư vấn, giám sát dự án về tự động hoá và điều khiển tín hiệu giao thông, về phát triển giao thông đô thị;
- Các công ty thông tin tín hiệu, trung tâm điều khiển tín hiệu giao thông thành phố.
2. Chuyên ngành kỹ thuật thông tin.
A. Mục tiêu đào tạo.
Chuyên ngành đào tạo kỹ sư có trình độ vận hành, khai thác, thiết kế, lắp đặt vá quản lý các hệ thống, các loại thiết bị thuộc lĩnh vực truyền thông đa phương tiện nói riêng và thông tin liên lạc nói chung.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm. Ngoài khối kiến thức giáo dục đại cương, sinh viên còn được trang bị các môn học cơ sở và chuyên môn thuộc các lĩnh vực thông tin. Trong quá trình học sinh viên được đi thực tập về nhận thức tay nghề, thực tập chuyên môn về lĩnh vực vô tuyến điện và thông tin liên lạc. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi ra trường các kỹ sư kỹ thuật thông tin có thể làm việc tại các địa bàn như sau:
- Các đài phát thanh- truyền hình Trung ương và các địa phương trên cả nước
- Các Cơ quan thông tin của các Bộ, Ngành
- Các viện nghiên cứu, trường ĐH, CĐ
- Bưu điện, Đài phát thanh và Truyền hình các tỉnh thành phố,
- Các Tổng công ty thông tin, viễn thông lớn trong và ngoài nước.
- Các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp
3. Chuyên ngành kỹ thuật viễn thông.
A. Mục tiêu đào tạo.
Chuyên ngành đào tạo kỹ sư có trình độ nắm bắt khai thác và thiết kế các loại thiết bị viễn thông trong lĩnh vực viễn thông và thông tin liên lạc
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm. Ngoài khối kiến thức giáo dục đại cương, sinh viên còn được trang bị các môn học cơ sở và chuyên môn thuộc các lĩnh vực điện tử – Viễn thông . . .
Trong quá trình học sinh viên được đi thực tập về nhận thức tay nghề, thực tập chuyên môn về lĩnh vực vô tuyến điện và thông tin liên lạc. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi ra trường các Kỹ sư Kỹ thuật Viễn thông có thể làm việc tại các địa bàn như sau:
- Các viện nghiên cứu, thiết kế
- Các công ty viễn thông như: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt , Công ty Viễn thông Điện lực, Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Quân đội, Công ty Cổ phần viễn thông Sài Gòn, ...
- Bưu điện các tỉnh thành phố, các Công ty viễn thông, Vinaphone, Mobifone, S-fone…
- Các công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực thông tin, viễn thông.
4. Chuyên ngành điều khiển học kỹ thuật.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư làm việc trong lĩnh vực tự động hoá và điều khiển của ngành công nghiệp nói chung và GTVT nói riêng. Các kỹ sư được đào tạo có trình độ chuyên môn cao có khả năng tham gia công tác nghiên cứu thiết kế và khai thác sửa chữa các hệ thống điều khiển tự động, tự động hoá sản xuất.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm. Ngoài khối lượng kiến thức giáo dục đại cương sinh viên được trang bị các môn cơ sở và chuyên môn về các lĩnh vực kỹ thuật điện, điện tử, máy tính điều khiển tự động, điều khiển giao thông
Trong quá trình học sinh viên được đi thực tập về kỹ thuật điện, điện tử, vi xử lý kỹ thuật điều khiển tự động tại các phòng thí nghiệm với nhiều trang thiết bị hiện đại của bộ môn. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi ra trường, các kỹ sư điều khiển học kỹ thuật có thể làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng dạy nghề các công ty có liên quan đến khai thác thiết kế sửa chữa hệ thống và thiết bị tự động hoá.
5.Chuyên ngành kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư làm việc trong lĩnh vực công nghệ điện tử và vi xử lý của ngành CN nói chung và GTVT nói riêng. Các kỹ sư được đào tạo có trình độ chuyên môn cao về công nghệ chế tạo các thiết bị điện tử, vi xử lý dùng trong các hệ thống đo lường, điều khiển tự động; có khả năng nghiên cứu thiết kế chế toạ và khai thác sửa chữa các thiết bị này.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm, ngoài khối lượng kiến thức giáo dục đại cương, sinh viên được trang bị các môn cơ sở và chuyên môn về các lĩnh vực kỹ thuật điện, điện tử, máy tính, kỹ thuật vi xử lý, công nghệ sản xuất Chip và lý thuyết điều khiển tự động.
Trong quán trình học, Sv được đi thực tập về kỹ thuật điện, điện tử vi xử lý, kỹ thuật điều khiển tự động tại phòng thí nghiệm với nhiều trang thiết bị hiện đại của Bộ môn. Cuối khóa làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư có thể làm việc ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, các viện nghiên cứu, các trường ĐH- CĐ- dạy nghề hoạc các công ty có liên quan đến khai thác thiết bị, sửa chữa hệ thống và thiết bị tự động hoá.
6.Chuyên ngành trang thiết bị điện - điện tử trong công nghiệp và giao thông vận tải.
A. Mục tiêu đào tạo.
Chuyên ngành đào tạo kỹ sư có trình độ vận hành, sửa chữa và thiết kế các loại trang thiết bị điện-điện tử trong công nghiệp và giao thông vận tải.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm . Ngoài khối kiến thức giáo dục đại cương , sinh viên còn được trang bị các môn học cơ sở và chuyên môn thuộc các lĩnh vực máy điện , thiết bị điện - điện tử , năng lượng trong Công nghiệp và Giao thông ,các hệ thống cung cấp điện và trang thiết bị điện cho phương tiện Giao thông phổ thông ( ô tô, xe lửa...) và điện giao thông thành phố ( Mêtro, tầu điện, đường sắt trên cao...)
Trong quá trình học , sinh viên được đi thực tập về nhận thức và tay nghề , thực tập về chuyên môn thuộc lĩnh vực trang thiết bị điện - điện tử .Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp các kỹ sư trang thiết bị điện- điện tử có thể làm việc tại các nhà máy và xí nghiệp công nghiệp và giao thông , các viện nghiên cứu , các công ty về lĩnh vực ứng dụng - thiết kế - vận hành các hệ thống và thiết bị điện - điện tử , cơ - nhiệt - điện tử.
III.3. Lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.
1. Chuyên ngành đường bộ.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư Xây dựng Cầu - Đường có khả năng nghiên cứu, tư vấn thiết kế, tổ chức Xây dựng và khai thác các công trình:
- Đường ôtô, đường đô thị các cấp.
- Các công trình cầu, cống, công trình phong hộ đảm bảo an toàn và các công trình phục vụ trên đường.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm. Khối lượng kiến thức toàn khóa gồm:
1. Các môn học giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhà trường.
2. Các môn học thuộc kiến thức cơ sở ngành.
3. Các môn học thuộc khoa học chuyên ngành. Cuối khoá làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc được ở các Công ty Tư vấn thiết kế, Xây dựng và khai thác cầu đường; ở các cơ quan quản lý, các viện nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp… thuộc lĩnh vực Xây dựng cầu đường.
2. Chuyên ngành đường sắt.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư Xây dựng Cầu - Đường có khả năng nghiên cứu, tư vấn thiết kế, tổ chức xây dựng và khai thác các công trình:
- Đường sắt các cấp,
- Đường ôtô,
- Các công trình cầu, cống, công trình phòng hộ đảm bảo an toàn và các công trình phục vụ trên đường.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm. Khối lượng kiến thức toàn khóa gồm:
1. Các môn học giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhà trường.
2. Các môn học thuộc kiến thức cơ sở ngành
3. Các môn học thuộc khoa học chuyên ngành. Cuối khoá làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc không chỉ tại các Công ty Xây dựng, Tư vấn thiết kế và quản lý đường sắt mà còn làm được ỏ các cơ quan quản lý, xây dựng và khai thác cầu đường, các viện nghiên cứu khoa học – Công nghệ GTVT và Viện chiến lược phát triển GTVT, các Trường đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp… thuộc lĩnh vực Xây dựng Cầu đường.
Những người có bằng kỹ sư Cầu đường có thể được tiếp tục đào tạo theo chương trình Thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành Cầu và các công trình khác trên đường giao thông; chuyên ngành đường sắt.
3. Chuyên ngành cầu hầm.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư xây dựng Cầu- Hầm, nắm vững các kiến thức chung bao gồm các môn học cơ bản và cơ sở chuyên môn theo chương trình các môn học chung của ngành xây dựng cầu đường và các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng Cầu, hầm (Thiết kế, thi công và tổ chức thi công, kiểm định khai thác công trình Cầu, hầm...).
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm (10 học kỳ). Cấu trúc chương trình bao gồm phần đại cương (2 học kỳ) với các môn học trang bị các kiến thức cơ bản; phần các môn học chung của ngành xây dựng cầu đường (5 học kỳ), phần kiến thức chuyên ngành (2 học kỳ). Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Các kỹ sư Xây dựng cầu hầm có thể đảm nhiệm các côngviệc nghiên cứu, thiết kế , tư vấn giám sát, quản lý dự án, thi công Xây dựng các công trình Cầu, Đường; làm việc tại cơ quan quản lý, các đơn vị tư vấn thiết kế (kể cả các Tập đoàn, công ty nước ngoài), các doanh nghiệp Xây dựng Công trình giao thông (CTGT), các Sở Giao thông công chính và các ngành kinh tế khác.
4. Chuyên ngành cầu - đường bộ.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư Xây dựng Cầu - Đường, sinh viên được đào tạo các kiến thức chung bao gồm các môn học cơ bản và cơ sở chuyên môn theo chương trình các môn học chung của ngành xây dựng cầu đường và các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Xây dựng cầu đường (thiết kế, thi công và tổ chức thi công, kiểm định, khai thác công trình Cầu đường.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm. Cấu trúc chương trình gồm các phần đại cương (2 học kỳ) với các môn học trang bị các kiến thức cơ bản; phần các môn học chung của ngành xây dựng cầu đường (5 học kỳ), phần kiến thức chuyên ngành (2 học kỳ). Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các kỹ sư Cầu đường có thể đảm nhiệm các công việc nghiên cứu, thiết kế, tư vấn giám sát, quản lý dự án, thi công xây dựng các công trình Cầu, Đường; làm việc tại các cơ quan đào tạo- nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị tư vấn thiết kế (kể cả các Công ty nước ngoài); các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông, các Sở Giao thông công chính và các ngành kinh tế khác.
- Những người có bằng kỹ sư Cầu đường có thể được tiếp tục đào tạo theo chương trình Thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành cầu hầm và các công trình khác trên đường giao thông; chuyên ngành đường bộ.
5. Chuyên ngành đường sắt - cầu.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo Kỹ sư Xây dựng Cầu - Đường, sinh viên được đào tạo các kiến thức chung bao gồm các môn cơ bản và cơ sở chuyên môn theo chương trình các môn học chung của ngành xây dựng cầu đường và các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng cầu và đường sắt (thiết kế, thi công và tổ chức thi công, kiểm định, khai thác công trình cầu đường sắt ).
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm (10 học kỳ). Cấu trúc chương trình gồm các phần đại cương (2 học kỳ); phần các môn học chung của ngành xây dựng cầu đường sắt (5 học kỳ), phần kiến thức chuyên ngành (2 học kỳ). Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các kỹ sư Cầu đường sắt có thể đảm nhiệm các công việc nghiên cứu, thiết kế, tư vấn giám sát, quản lý dự án, thi công xây dựng các công trình Cầu, Đường sắt; làm việc tại các cơ quan đào tạo- nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị tư vấn thiết kế (kể cả các Công ty nước ngoài); các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông, các Sở Giao thông công chính và các ngành kinh tế khác.
- Những người có bằng kỹ sư Cầu đường sắt có thể được tiếp tục đào tạo theo chương trình Thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành Cầu và các công trình khác trên đường giao thông; Chuyên ngành đường sắt
6. Chuyên ngành đường ôtô và sân bay.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo các Kỹ sư chuyên ngành, thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, xây dựng, quản lý khai thác và sửa chữa các loại đường ôtô, các loại mặt đường cấp cao (Bê tông xi măng), các đường băng sân bay. Được trang bị các kiến thức về khảo sát, thiết kế, quy hoạch và thi công, khai thác đường ôtô các loại và cảng hàng không (đường băng, bãi đỗ của máy bay).
B. Quá trình đào tạo.
Chương trình đào tạo sẽ gồm các môn học, học phần giáo dục đại cương (theo quy định chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo), học phần môn cơ sở ngành (theo quy định mã ngành), học phần các môn chuyên môn. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các Kỹ sư Xây dựng đường ôtô và sân bay sẽ về hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giao thông tại các cơ quan quản lý ( Bộ Giao thông vận tải, các Bộ liên quan, các Sở giao thông, Phòng giao thông các huyện) , các đơn vị Tư vấn cầu đường của Bộ và địa phương, các Ban Quản lý dự án, các Tổng công ty và Công ty Xây dựng CTGT, cácTổng công ty và Công ty đường Cao tốc, các Công ty Tư vấn hàng không, Viện Nghiên cứu giao thông và Viện nghiên cứu hàng không, các Tổ chức quản lý chất lượng, sẽ trở thành thành viên Hiệp hội xây dựng hàng không Quốc tế vv…Giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng về lĩnh vực Xây dựng giao thông.
- Các Kỹ sư Xây dựng đường ôtô và sân bay sẽ tiếp tục được đào tạo theo các chương trình Thạc sỹ,Tiến sỹ kỹ thuật chuyên ngành. Nhu cầu kỹ sư chuyên ngành này đang và sẽ rất lớn.
7. Chuyên ngành đường hầm & metro.
A. Mục tiêu đào tạo.
Chuyên ngành Xây dựng Đường hầm & Metro là chuyên ngành nằm trong ngành Xây dựng Công trình giao thông. Mục tiêu là đào tạo ra những kỹ sư có kiến thức chuyên sâu hơn về tính toán thiết kế kỹ thuật và công nghệ xây dựng, bảo trì, khai thác … các công trình đường hầm và đường tàu điện ngầm trong đô thị (Metro) bên cạnh đó các kỹ sư chuyên ngành này còn được trang bị các kiến thức cơ bản về việc thiết kế, thi công các công trình Cầu đường như các chuyên ngành đào tạo khác trong ngành Xây dựng Cầu đường.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm (10 học kỳ). Cấu trúc chương trình bao gồm phần đại cương (2 học kỳ) với các môn học trang bị các kiến thức cơ bản; phần các môn học chung của ngành Xây dựng cầu đường (5 học kỳ), phần kiến thức chuyên ngành (2 học kỳ). Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Các kỹ sư Đường hầm và Metro có thể đảm nhiệm các côngviệc nghiên cứu, thiết kế , tư vấn giám sát, quản lý dự án, thi công Xây dựng các công trình Cầu, Đường, đường hầm tại các đơn vị tư vấn thiết kế (kể cả các Tập đoàn, công ty nước ngoài), các doanh nghiệp Xây dựng Công trình giao thông (CTGT), các Sở Giao thông công chính và các ngành kinh tế khác.
8. Chuyên ngành công trình giao thông công chính.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư xây dựng Cầu - đường, có khả năng nghiên cứu, tư vấn thiết kế, tổ chức xây dựng và khai thác các công trình:
- Đường ôtô và đường đô thị
- Các công trình cầu, cống, công trình phòng hộ đảm bảo an toàn và các công trình phục vụ trên đường.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm. Khối lượng kiến thức toàn khóa gồm:
1. Các môn học giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhà trường.
2. Các môn học thuộc kiến thức cơ sở ngành.
3. Các môn học thuộc khoa học chuyên ngành. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc được ở các công ty tư vấn thiết kế, Xây dựng và khai thác cầu đường; ở các cơ quan quản lý, các viện nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp… thuộc lĩnh vực Xây dựng cầu đường
9. Chuyên ngành công trình giao thông thành phố.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư Cầu-đường chuyên sâu có khả năng nghiên cứu, thiết kế, tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác các công trình giao thông phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành giao thông vận tải, đặc biệt là các công trình xây dựng giao thông trong thành phố:
- Cầu đường ôtô và cầu đường sắt trong các thành phố và trên các tuyến giao thông.
- Hầm giao thông trong thành phố và trên các tuyến đường giao thông.
- Đường ôtô thành phố các cấp và đường ôtô các cấp.
- Các tuyến đường sắt trong thành phố, đường mêtrô, đường sắt trên cao trong và ngoài thành phố
- Các công trình giao thông khác.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm. Cấu trúc chương trình đào tạọ gồm:
1. Kiến thức đại cương theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đào tạo các kiến thức chung của ngành xây dựng cầu đường.
3. Các môn học thuộc khoa học chuyên ngành. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các kỹ sư Cầu - đường có thể đảm nhiệm công tác nghiên cứu, thiết kế, tư vấn giám sát, quản lý dự án, thi công xây dựng các công trình các công trình cầu, đường, hầm giao thông ; làm việc tại các cơ quan đào tạo- nghiên cứư khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị tư vấn thiết kế, các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông (gồm các Công ty trong nước, các tổ chức liên doanh và hãng nước ngoài), các đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải, các Sở Giao thông công chính và các ngành kinh tế liên quan khác.
- Các kỹ sư Cầu-đường có thể được tiếp tục đào tạo theo các chương trình đào tạo Thạc sỹ kỹ thuật, Tiến sỹ kỹ thuật chuyên ngành Cầu, Hầm và các công trình xây dựng khác trên đường giao thông, chuyên ngành đường bộ.
10. Chuyên ngành tự động hoá thiết kế cầu đường.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư xây dựng Cầu - đường có khả năng nghiên cứu, tư vấn thiết kế, tổ chức xây dựng và khai thác các công trình:
- Đường ôtô và đường đô thị
- Các công trình cầu, cống, công trình phòng hộ đảm bảo an toàn và các công trình phục vụ trên đường.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm. Khối lượng kiến thức toàn khóa gồm:
1. Các môn học giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhà trường.
2. Các môn học thuộc kiến thức cơ sở ngành.
3. Các môn học thuộc khoa học chuyên ngành. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc được ở các Công ty tư vấn thiết kế, Xây dựng và khai thác cầu đường; ở các cơ quan quản lý, các viện nghiên cứu và các Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp… thuộc lĩnh vực Xây dựng Cầu đường.
11. Chuyên ngành cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo Kỹ sư xây dựng, chuyên ngành Xây dựng hạ tầng đô thị, có khả năng nghiên cứu, thiết kế, qui họach, quản lý, và thi công các công trình cơ sở hạ tầng đơn lẻ hoặc cả mạng lưới các công trình cơ sở hạ tầng cho một thành phố, một thị xã, thị trấn, một khu vực dân cư hoặc một khu công nghiệp.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm (10 học kỳ). Cấu trúc chương trình đào tạo gồm:
- Kiến thức đại cương ( 2 học kỳ) theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đào tạo các kiến thức chung của ngành xây dựng công trình gồm các môn cơ bản và cơ sở của ngành ( 5 học kỳ)
- Các môn học thuộc khoa học chuyên ngành (2 học kỳ )
Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư xây dựng Cơ sở hạ tầng GTVT có thể đảm nhiệm công tác nghiên cứu, thiết kế, qui hoạch, quản lí Nhà nước,ý tư vấn giám sát, quản lý dự án, và thi công xây dựng các công trình giao thông và cơ sở hạ tầng khác tại các cơ quan nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước như: Sở Giao thông công chính, Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan Tư vấn thiết kế, các công ty phát triển Cơ sở hạ tầng GTVT, các doanh nghiệp Xây dựng Công trình giao thông và công trình cơ sở hạ tầng, (gồm cả các Công ty trong nước, các tổ chức liên doanh và hãng nước ngoài), và các ngành kinh tế có liên quan khác.
- Các kỹ sư có thể tiếp tục theo học các chương trình đào tạo Thạc sỹ kỹ thuật, Tiến sỹ kỹ thuật ngành xây dựng cơ sở hạ tầng, ngành xây dựng công trình giao thông ở trong và ngoài nước.
12. Chuyên ngành vật liệu và công nghệ xây dựng.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư ngành xây dựng Cầu - đường có khả năng nghiên cứu, thiết kế và quản lý công nghệ xây dựng các Công trình giao thông.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm (10 học kỳ). Cấu trúc chương trình đào tạo gồm:
- Đào tạo kiến thức đại cương (2 học kỳ) theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm.
- Đào tạo các kiến thức có sở của ngành xây dựng cầu đường (5 học kỳ).
- Các môn học thuộc khoa học chuyên ngành (3 học kỳ).
Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các kỹ sư sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm công tác nghiên cứu, thiết kế, tư vấn giám sát, quản lý công nghệ thi công xây dựng các công trình các công trình cầu, đường, hầm giao thông tại các cơ quan đào tạo, nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị tư vấn thiết kế, các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông (gồm các Công ty trong nước, các tổ chức liên doanh và hãng nước ngoài), các đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải, các sở giao thông công chính và các ngành kinh tế liên quan khác.
- Các Kỹ sư có thể được tiếp tục đào tạo theo các chương trình đào tạo Thạc sỹ kỹ thuật, Tiến sỹ kỹ thuật các chuyên ngành Cầu, Hầm và các công trình xây dựng khác trên đường giao thông, chuyên ngành Đường bộ
13. Chuyên ngành công trình giao thông thuỷ.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư Xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Công trình giao thông thủy chuyên sâu có khả năng nghiên cứu, thiết kế, tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác các công trình giao thông thủy phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành giao thông vận tải:
- Bến cảng phục vụ giao thông trên sông, trên biển, đê biển, công trình bảo vệ bờ biển, hải đảo, đê chắn sóng, công trình ngăn cát chắn cát-giảm sóng cho luồng tàu, của sông, công trình chỉnh trị dòng sông
- Các công trình giao thông khu vực cảng như cầu dẫn, đường trong cảng.
- Công trình giao thông khác.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm (10 học kỳ). Cấu trúc chương trình đào tạo gồm:
- Đào tạo kiến thức đại cương (2 học kỳ) theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đào tạo các kiến thức chung của ngành xây dựng cầu đường (5 học kỳ)
- Các môn học thuộc khoa học chuyên ngành (2 học kỳ). Cuối khoá họclàm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các kỹ sư Công trình giao thông thủy có thể đảm nhiệm công tác nghiên cứu, thiết kế, tư vấn giám sát, quản lý dự án, thi công xây dựng các công trình các công trình bến cảng giao thông trên sông, trên biển, công trình thủy, công trình chỉnh trị dòng sông, công trình giao thông trong cảng và các công trình giao thông khác tại các cơ quan đào tạo, nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị tư vấn thiết kế, các bến cảng, các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông (gồm các Công ty trong nước, các tổ chức liên doanh và hãng nước ngoài), các đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải, các sở giao thông công chính và các ngành kinh tế liên quan khác.
- Các Kỹ sư Công trình Giao thông thủy có thể được tiếp tục đào tạo theo các chương trình đào tạo Thạc sỹ kỹ thuật, Tiến sỹ kỹ thuật chuyên ngành Công trình giao thông thủy và các công trình xây dựng khác trên đường giao thông, chuyên ngành Cầu, đường bộ.
14. Chuyên ngành dự án và quản lý dự án.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư "Dự án và quản lý dự án Xây dựng CTGT" có khả năng nghiên cứu, thiết kế, tổ chức quản lý các dự án Xây dựng Công trình giao thông.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm (10 học kỳ).Cấu trúc chương trình đào tạo gồm:
- Kiến thức giáo dục đại cương: 2 học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- Kiến thức cơ sở ngành: 5 học kỳ .
- Kiến thức chuyên ngành: 2 học kỳ.
Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Các kỹ sư Dự án và quản lý dự án có thể đảm nhiệm các công tác nghiên cứu, thiết kế, tư vấn giám sát, tổ chức và quản lý các dự án, có thể phát huy năng lực ở các Công ty Tư vấn thiết kế, các Ban Quản lý dự án, các Công ty và Tổng Công ty trong ngành GTVT và các ngành kinh tế khác.
15. Chuyên ngành địa kỹ thuật công trình giao thông.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo các Kỹ sư chuyên ngành Địa kỹ thuật công trình giao thông nằm trong ngành xây dựng Cầu đường của Khoa Công trình nhằm đào tạo ra kỹ sư có những kiến thức sâu sắc về Địa kỹ thuật (Địa chất công trình, cơ học đất, cơ học đá, kỹ thuật nền móng) trên nền tảng kỹ sư Xây dựng Công trình giao thông. Do vậy sau khi tốt nghiệp các kỹ sư Địa kỹ thuật công trình giao thông sẽ chủ yếu tính toán, thiết kế và giải quyết các vấn đề về địa kỹ thuật cho các công trình giao thông, nhưng đồng thời cũng có thể làm được các phần việc của các kỹ sư Xây dựng Cầu đường.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 5 năm (10 học kỳ). Cấu trúc chương trình bao gồm phần đại cương (2 học kỳ) với các môn học trang bị các kiến thức cơ bản; phần các môn học chung của ngành Xây dựng cầu đường (5 học kỳ), phần kiến thức chuyên ngành (2 học kỳ ). Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc được ở các Công ty tư vấn thiết kế Công trình giao thông (các bộ phận nghiên cứu về Địa chất công trình), các tập đoàn nước ngoài về lĩnh vực Nền móng công trình và các công trình Xây dựng.
III.4. Lĩnh vực kinh tế vận tải.:
1. Chuyên ngành kinh tế vận tải đường sắt.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo các kỹ sư có đủ kiến thức về kinh tế, trình độ quản lý, biết vận dụng vào công việc kinh doanh cụ thể của ngành đường sắt và có khả năng giải quyết các vấn đề về phát triển ngành vận tải ở tầm vĩ mô.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 4 năm, ngoài phần kiến thức đại cương sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế học, các kiến thức về tổ chức quản lý ngành vận tải đường sắt, trên cơ sở đó sẽ đi sâu vào các phương pháp nghiên cứu công tác sản xuất kinh doanh và phát triển ngành đường sắt. Trong thời gian học sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất, cuối khóa học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Các kỹ sư kinh tế vận tải đường sắt có thể làm các công tác nghiên cứu những vấn đề có tính chất vĩ mô của ngành đường sắt như lập dự án đầu tư, chiến lược sản xuất kinh doanh phát triển giao thông vận tải, ...vv ở các cục, vụ, viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học của bộ giao thông vận tải và của nhà nước.
- Tham gia trực tiếp vào công tác tổ chức, quản lý và kinh tế trong các doanh nghiệp đường sắt, như ở bộ phận kế hoạch đầu tư, tài chính, kế toán, tổ chức lao động - tiền lương, quản lý dự án đầu tư, ...
2. Chuyên ngành kinh tế vận tải thuỷ bộ.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo các kỹ sư kinh tế chuyên ngành kinh tế vận tải thuỷ bộ. Sinh viên ra trường có đủ phẩm chất và năng lực chuyên môn về quản lý kinh tế ở tất cả các cấp trong ngành vận tải thuỷ bộ và các lĩnh vực có liên quan.
B. Quá trình đào tạo.
Chuyên ngành kinh tế vận tải thuỷ bộ sẽ được đào tạo trong 4 năm. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản, các kiến thức cơ sở về kỹ thuật chuyên ngành, kiến thức cơ bản về kinh tế và kiến thức quản lý kinh tế các cấp trong ngành vận tải thuỷ bộ. Ngoài ra sinh viên còn được trang bị những nghiệp vụ của công nghệ hiện đại như: kinh doanh trên mạng internet, kế toán điện tử, khai thác thông tin, thanh toán trên mạng internet và các phần mềm ứng dụng thực hiện các nghiệp vụ tổ chức quản lý. Trong thời gian học sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất của ngành, cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Địa bàn công tác sau khi tôt nghiệp là ở các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trong ngành vận tải thuỷ bộ cũng như các doanh nghiêp ngoài ngành nhưng có tham gia kinh doanh vận tải thuỷ bộ (các viện, trường đào tạo về giao thông vận tải, các trung tâm quản lý điều hành về giao thông đô thị, sở giao thông công chính, bộ giao thông vận tải, các doanh nghiệp vận tải đường sông, đường biển, ôtô và các doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng, …)
3. Chuyên ngành kinh tế vận tải và du lịch.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo các kỹ sư kinh tế chuyên ngành kinh tế vận tải và du lịch. Sinh viên ra trường có đủ phẩm chất và năng lực chuyên môn về quản lý kinh tế ở tất cả các cấp trong ngành vận tải - du lịch và các lĩnh vực có liên quan
B. Quá trình đào tạo.
Chuyên ngành kinh tế vận tải - du lịch được đào tạo trong 4 năm. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản, các kiến thức cơ sở về kỹ thuật chuyên ngành, kiến thức cơ bản về kinh tế và kiến thức quản lý kinh tế các cấp trong ngành vận tải - du lịch, đặc biệt là công nghệ thiết kế và tổ chức các tour du lịch. Ngoài ra sinh viên còn được trang bị những nghiệp vụ của công nghệ hiện đại như: thương mại điện tử, kế toán điện tử, khai thác thông tin và các phần mềm ứng dụng thực hiện các nghiệp vụ tổ chức quản lý. Trong thời gian học, sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất của ngành, cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Địa bàn công tác sau khi tốt nghiệp là ở các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trong ngành vận tải - du lịch, cũng như các doanh nghiệp ngoài ngành nhưng có tham gia kinh doanh vận tải - du lịch (các viện, trường đào tạo về giao thông vận tải - du lịch, các trung tâm quản lý điều hành về giao thông đô thị, sở giao thông công chính, sở du lịch, bộ giao thông vận tải, tổng cục du lịch, các doanh nghiệp vận tải,các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nội địa và quốc tế, …)
4. Ngành kinh tế xây dựng.
A. Mục tiêu đào tạo.
Chuyên ngành kinh tế xây dựng công trình giao thông có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư và cán bộ quản lý xây dựng giao thông vận tải. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở về kỹ thuật cầu đường và kiến thức chuyên ngành về kinh tế và quản lý.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo của chuyên ngành kinh tế xây dựng công trình giao thông là 4 năm. Trong thời gian học, ngoài những kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, sinh viên còn được trang bị những kiến thức thuộc cơ sở kỹ thuật và kinh tế, các môn chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh tế xây dựng. Ngoài ra sinh viên còn được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các Cục, Vụ, Viện của Bộ Giao thông vận tải với chức năng tham mưu về tổ chức quản lý ngành, thẩm định các dự án xây dựng giao thông.
- Các đơn vị tư vấn với chức năng lập và phân tích các dự án đầu tư xây dựng giao thông.
- Các Sở Giao thông vận tải với chức năng tham mưu về mặt tổ chức quản lý giao thông của các tỉnh, thành phố.
-Các doanh nghiệp với chức năng tổ chức quản lý sản xuất xây dựng giao thông. Ngoài ra các ngành khác có liên quan đến xây dựng cơ bản cũng là môi trường thích hợp của kỹ sư kinh tế xây dựng giao thông.
5. Chuyên ngành kinh tế bưu chính viễn thông.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư kinh tế có phảm chất chính trị , đạo đức và sức khoẻ tốt ; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, có năng lực chuyên môn về kinh tế ngành BCVT :
- Có khả năng nghiên cứu, phân tích thị trường, xây dựng chiến lược và kế hoạch SXKD của các đơn vị trong ngành Bưu chính viễn thông
- Có kỹ năng về tổ chức quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh
- Có kỹ năng về nghiên cứu , phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 4 năm, ngoài phần kiến thức đại cương, sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ sở về kinh tế ngành, các phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường, xây dựng chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành Bưu điện. Trong thời gian học, sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất, cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Kỹ sư tốt nghiệp ngành Kinh tế Bưu chính- Viễn thông có thể làm việc tại các tổ chức, cơ quan quản lí nhà nước về lĩnh vực bưu chính viễn thông, các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
6. Chuyên ngành quản trị kinh doanh GTVT.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh giao thông vận tải có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh, những kỹ năng chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp giao thông vận tải; có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới trong giao thông vận tải.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo của chuyên ngành quản trị kinh doanh giao thông vận tải là 4 năm. Người học sẽ được trang bị những kiến thức về quản trị nói chung và quản trị các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giao thông vận tải nói riêng như quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị văn phòng, quản trị marketing và kế toán quản trị.Trong thời gian học, sinh viên sẽ được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất, cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sinh viên tốt nghiệp làm việc chủ yếu tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong lĩnh vực giao thông vận tải, bao gồm:
- Các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng cơ bản nói chung và xây dựng công trình giao thông nói riêng,
- Các ban quản lý dự án, các cơ quan tư vấn về xây dựng giao thông
- Các doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải hàng hoá và hành khách
- Các doanh nghiệp cơ khí.
7. Chuyên ngành vận tải kinh tế đường sắt.
A. Mục tiêu đào tạo.
Các kỹ sư có được các kiến thức về tổ chức công tác khai thác, trình độ quản lý kinh tế, điều hành công tác vận tải, biết vận dụng vào công tác tổ chức sản xuất kinh doanh cụ thể của ngành đường sắt và có khả năng giải quyết các vấn đề về phát triển ngành vận tải ở tầm vĩ mô.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 4 năm. Trong thời gian ở trường ngoài phần kiến thức đại cương sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế và công nghệ vận tải, các kiến thức về tổ chức, quản lý kinh tế và điều hành công tác vận tải của ngành đường sắt. Trong thời gian học sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất và quản lý vận tải đô thị, làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các kỹ sư Vận tải - Kinh tế đường sắt có thể làm công tác nghiên cứu những vấn đề có tính chất vĩ mô của ngành đường sắt như lập dự án đầu tư, chiến lược phát triển giao thông vận tải...vv, ở các Cục, Vụ, Viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học vận tải của Bộ Giao thông vận tải của Nhà nước.
- Tham gia trực tiếp vào công tác kinh tế, điều hành công tác vận tải, như ở các bộ phận kế hoạch đầu tư-, tài chính kế toán, điều độ chỉ huy chạy tàu trên các tuyến và ga lớn,...vv.
8. Chuyên ngành vận tải kinh tế đường bộ và thành phố.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo cán bộ có trình độ đại học làm công tác quản lý, kinh doanh và khai thác vận tải đường bộ gồm vận tải hành khách trong thành phố và vận tải ô tô đặc biệt là vận tải xe buýt trong đô thị.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 4 năm. Trong quá trình học tập, năm thứ nhất, sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản chung cho tất cả sinh viên toàn trường, sau đó được học những môn học cơ sở của ngành thuộc lĩnh vực khai thác kỹ thuật và kinh tế vận tải. Trên cơ sở đó sẽ đi sâu nghiên cứu các môn học thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu về khai thác và tổ chức quản lý vận tải đường bộ & giao thông đô thị (thành phố). Trong thời gian học sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất và quản lý vận tải đô thị, làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Vận tải - Kinh tế đường bộ & thành phố có thể làm việc tại các địa điểm chính sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước như: Bộ GTVT, các Cục, Vụ, Viện …
- Các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, các ban ngành…
- Các doanh nghiệp vận tải công cộng bằng xe buýt, taxi, bến xe khách
- Giảng dạy, học và nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, các viện nghiên cứu…
9. Chuyên ngành vận tải đa phương thức.
A. Mục tiêu đào tạo.
Chuyên ngành Vận tải đa phương thức có nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ đại học làm công tác quản lý, kinh doanh và khai thác vận tải đa phương thức, phối hợp và gắn kết đa dạng các phương thức vận tải khác nhau trong hệ thống vận tải để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong quá trình vận tải trong nước cũng như quốc tế.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo của chuyên ngành Vận tải đa phương thức là 4 năm. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản chuyên môn về khai thác kỹ thuật và kinh tế vận tải. Trên cơ sở đó để đi sâu nghiên cứu các môn học và kỹ năng về tổ chức quản lý vận tải hàng hoá, hành khách trong nước và quốc tế. Trong thời gian học sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất và quản lý vận tải đô thị. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Vận tải đa phương thức có thể làm việc tại các địa điểm chính sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước như: Bộ GTVT, các Cục, Vụ, Viện …
- Các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, các ban ngành…
- Các doanh nghiệp vận tải như: vận tải biển, đại lý tàu biển, đại lý giao nhận vận chuyển, đại lý vận tải liên hợp, vận tải đa phương thức, vận tải container, các nhà ga, bến, cảng…
- Các đơn vị vận tải liên doanh
- Giảng dạy, học và nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, các viện nghiên cứu…
10. Chuyên ngành quy hoạch và quản lý giao thông vận tải đô thị.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư chuyên ngành Quy hoạch và quản lý giao thông vận tải đô thị. Sinh viên ra trường có đủ phẩm chất và năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong lập quy hoạch, xây dựng các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh giao thông vận tải đô thị, tổ chức điều hành, quản lý các hoạt động giao thông vận tải trong đô thị cũng như phối hợp quy hoạch và quản lý toàn vùng và quốc gia.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 4 năm. Trong thời gian học, ngoài những kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, sinh viên còn được trang bị những kiến thức thuộc cơ sở kỹ thuật và kinh tế, các môn chuyên môn sâu thuộc lĩnh vực quy hoạch và quản lý GTVT đô thị. Ngoài ra việc đi thực tập theo chương trình đào tạo, trong điều kiện cho phép sinh viên còn được tham gia nghiên cứu khoa học. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các viện nghiên cứu thiết kế và quy hoạch GTVT
- Các công ty tư vấn GTVT.
- Các cơ quan quản lý nhà nước các cấp và hoạch định chiến lược phát triển GTVT.
- Các đơn vị khác trong và ngoài ngành có chức năng, nhiệm vụ lập, duyệt và quản lý quy hoạch.
11. Chuyên ngành kinh tế vận tải ôtô.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo các kỹ sư kinh tế chuyên ngành kinh tế vận tải ô tô có đủ phẩm chất và năng lực chuyên môn về quản lý kinh tế ở tất cả các cấp trong ngành vận tải ô tô và các lĩnh vực có liên quan.
B. Quá trình đào tạo.
Chuyên ngành kinh tế vận tải ô tô sẽ được đào tạo trong 4 năm. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản, các kiến thức cơ sở về kỹ thuật chuyên ngành, kiến thức cơ bản về kinh tế và kiến thức quản lý kinh tế các cấp trong ngành vận tải ô tô. Ngoài ra sinh viên còn được trang bị những nghiệp vụ của công nghệ hiện đại như: kinh doanh trên mạng internet, kế toán điện tử, khai thác thông tin, thanh toán trên mạng internet và các phần mềm ứng dụng thực hiện các nghiệp vụ tổ chức quản lý. Trong thời gian học sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất của ngành, cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Địa bàn công tác sau khi tôt nghiệp là ở các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trong ngành vận tải ô tô cũng như các doanh nghiệp ngoài ngành nhưng có tham gia kinh doanh vận tải ô tô (các viện, trường đào tạo về giao thông vận tải, các trung tâm điều hành và quản lý giao thông đô thị, Sở Giao thông công chính, Bộ Giao thông vận tải, các doanh nghiệp vận tải ô tô…)
12. Chuyên ngành kế toán tổng hợp.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư quản lý kinh tế nắm vững những kiến thức cơ bản về KT-XH, QTKD, quy trình công nghệ kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động SXKD ; có khả năng hoạch định chính sách kế toán, kiểm toán.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo toàn khoá là 4 năm. Ngoaì phần kiến thức đại cương theo quy định, Sv được trang bị những kiến thức cơ sở ngành kế toán, kiểm toán và các kiến thức bổ trợ khác. .
Sinh viên được tham quan và thực tập tại các đơn vị tài chính- kế toán.Cuối khoá làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Kỹ sư sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận công việc kế toán, kiểm toán trong các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp XDCTGT cũng như ở các bộ phận kế toán, kiểm toán của các Bộ ngành ; có khả năng giảng dạy, nghiên cứu về kế toán.
13. Chuyên ngành quản trị kinh doanh bưu chính.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư QTKD Bưu chính nắm vững kiến thức cơ bản về KT-XH, QTKD, có những kỹ năng chuyên sâu về QTKD trong lĩnh vực Bưu chính ; có khả năng hoạch định chiến lược, xây dựng chính sách, kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Bưu chính.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo toàn khoá là 4 năm. Ngoaì phần kiến thức đại cương theo quy định, Sv được trang bị những kiến thức về KT-XH, QTKD, quản trị sản xuất, quản trị nhân lực, quản trị văn phòng, quản trị Ma-ket- ting, kế toán quản trị.
Sinh viên được tham quan và thực tập tại các doanh nghiệp Bưu chính. Cuối khoá làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Kỹ sư sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc tại :
- Các Viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực QTKD Bưu chính.
- Các Bưu điện tỉnh, TP, quận, huyện
- Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Bưu chính
14. Chuyên ngành quản trị kinh doanh viễn thông.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư QTKD Viễn thông nắm vững kiến thức cơ bản về KT-XH, QTKD, có những kỹ năng chuyên sâu về QTKD trong lĩnh vực viễn thông ; có khả năng hoạch định chiến lược, xây dựng chính sách, kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp viễn thông.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo toàn khoá là 4 năm. Ngoaì phần kiến thức đại cương theo quy định, Sv được trang bị những kiến thức về KT-XH, QTKD, quản trị sản xuất, quản trị nhân lực, quản trị văn phòng, quản trị Ma-ket- ting, kế toán quản trị.
Sinh viên được tham quan và thực tập tại các doanh nghiệp viễn thông. Cuối khoá làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Kỹ sư sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc tại :
- Các Viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực QTKD viễn thông.
- Các Công ty, đài viễn thông khu vực.
- Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Viễn thông
15. Chuyên ngành quản trị doanh nghiệp xây dựng GT.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư kinh tế chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh, những kỹ năng chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông; Có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; Biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới trong xây dựng giao thông.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo của ngành quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông là 4 năm. Người học sẽ được trang bị những kiến thức về quản trị nói chung và quản trị các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông nói riêng như quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị văn phòng, quản trị marketing và kế toán quản trị. Trong thời gian học, sinh viên sẽ được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất, cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sinh viên tốt nghiệp làm việc chủ yếu tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong lĩnh vực xây dựng giao thông, bao gồm:
- Các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng cơ bản nói chung và xây dựng công trình giao thông nói riêng,
- Các ban quản lý dự án, các cơ quan tư vấn về xây dựng giao thông.
16. Chuyên ngành quản trị doanh nghiệp vận tải.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo kỹ sư kinh tế chuyên ngành quản trị doanh nghiệp vận tải có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh, những kỹ năng chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp vận tải; Có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới trong lĩnh vực vận tải.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo của chuyên ngành quản trị doanh nghiệp vận tải là 4 năm. Người học sẽ được trang bị những kiến thức về quản trị nói chung và quản trị các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải nói riêng như quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị văn phòng, quản trị marketing và kế toán quản trị. Trong thời gian học, sinh viên sẽ được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất, cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sinh viên tốt nghiệp làm việc chủ yếu tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong lĩnh vực giao thông vận tải, bao gồm các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, công ty trong lĩnh vực vận tải hàng hoá và vận tải hành khách.
17. Chuyên ngành quản lý và khai thác cảng hàng không.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo các kỹ sư chuyên ngành tổ chức quản lý và khai thác cảng hàng không. Sinh viên ra trường có đủ phẩm chất và năng lực chuyên môn về quản lý kinh tế ở tất cả các cấp trong ngành hàng không và các lĩnh vực có liên quan
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 4 năm. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản, các kiến thức cơ sở về kỹ thuật chuyên ngành, kiến thức cơ bản về quản lý và khai thác cảng hàng không. Ngoài ra sinh viên còn được trang bị những nghiệp vụ của công nghệ hiện đại như: thương mại điện tử, kế toán điện tử, khai thác thông tin, thanh toán trên mạng internet và các phần mềm ứng dụng thực hiện các nghiệp vụ tổ chức quản lý. Trong thời gian học sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất của ngành, cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Địa bàn công tác sau khi tôt nghiệp là ở các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trong ngành hàng không đặc biệt là các cảng hàng không (các viện , trường đào tạo về hàng không, cục hàng không, tổng công ty hàng không, các doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không…)
18. Chuyên ngành điều khiển các quá trình vận tải.
A. Mục tiêu đào tạo.
Chuyên ngành Điều khiển các quá trình vận tải đào tạo các kỹ sư làm công tác điều khiển, chỉ huy, điều hành các quá trình vận tải trên các phương tiện vận tải (điêu độ đường sắt, điều độ bay, điều độ taxi, chỉ huy ra vào cảng biển).
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 4 năm. Trong thời gian học ở trường, ngoài các môn học thuộc kiến thức đại cương, sinh viên còn được trang bị các môn học cơ sở về vận tải và các môn chuyên môn thuộc chuyên ngành. Ngoài ra, sinh viên còn được thực tập tại các cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực vận tải. Cuối khóa học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Kỹ sư chuyên ngành điều khiển các quá trình vận tải có thể công tác tại:
- Các trung tâm điều độ chạy tàu đường sắt.
- Điều độ tại các sân bay.
- Điều hành tại các hãng taxi.
- Chỉ huy tàu ra vào cảng biển.
19. Chuyên ngành vận tải ôtô.
A. Mục tiêu đào tạo.
Chuyên ngành Vận tải ôtô có nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ đại học làm công tác quản lý, kinh doanh và khai thác vận tải đường bộ gồm vận tải hành khách trong thành phố bằng đường bộ nói chung và vận tải ô tô nói riêng đặc biệt là vận tải xe buýt trong đô thị.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo của chuyên ngành Vận tải ô tô là 4 năm. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên môn về các lĩnh vực tổ chức khai thác và quản lý giao thông vận tải. Ngoài ra sinh viên được trang bị những kiến thức nghiệp vụ của công nghệ hiện đại như: tự động hoá thiết kế mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng; tổ chức điều hành mạng lưới giao thông đô thị, tự động hoá quản lý, ...
Trong thời gian học sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất và quản lý vận tải. Cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Vận tải ô tô có thể làm việc tại các địa điểm chính sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước như: Bộ GTVT, các Cục, Vụ, Viện …
- Các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, các ban ngành…
- Các doanh nghiệp vận tải công cộng bằng xe buýt, taxi, bến xe khách
- Giảng dạy, học và nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, các viện nghiên cứu…
20. Chuyên ngành kinh tế vận tải hàng không.
A. Mục tiêu đào tạo.
Đào tạo các kỹ sư kinh tế chuyên ngành kinh tế vận tải hàng không. Sinh viên ra trường có đủ phẩm chất và năng lực chuyên môn về quản lý kinh tế ở tất cả các cấp trong ngành vận tải hàng không và các lĩnh vực có liên quan.
B. Quá trình đào tạo.
Chuyên ngành kinh tế vận tải hàng không được đào tạo trong 4 năm. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản, các kiến thức cơ sở về kỹ thuật chuyên ngành, kiến thức cơ bản về kinh tế và kiến thức quản lý kinh tế các cấp trong ngành vận tải hàng không, kinh doanh khai thác cảng hàng không cũng như các dịch vụ hỗ trợ. Ngoài ra sinh viên còn được trang bị những nghiệp vụ của công nghệ hiện đại như: thương mại điện tử, kế toán điện tử, khai thác thông tin và các phần mềm ứng dụng thực hiện các nghiệp vụ tổ chức quản lý. Trong thời gian học sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất của ngành, cuối khoá học làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
Địa bàn công tác sau khi tốt nghiệp là ở các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trong ngành vận tải hàng không (các viện, trường đào tạo về giao thông vận tải, kinh tế vận tải hàng không, cục hàng không, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không, các hãng hàng không, các doanh nghiệp kinh doanh cảng và các dịch vụ hỗ trợ hàng không…)
21. Chuyên ngành vận tải và kinh tế đường sắt.
A. Mục tiêu đào tạo.
Các kỹ sư có được các kiến thức về tổ chức công tác khai thác, trình độ quản lý kinh tế, điều hành công tác vận tải, biết vận dụng vào công tác tổ chức sản xuất kinh doanh cụ thể của ngành đường sắt và có khả năng giải quyết các vấn đề về phát triển ngành vận tải ở tầm vĩ mô.
B. Quá trình đào tạo.
Thời gian đào tạo là 4 năm. Trong thời gian ở trường ngoài phần kiến thức đại cương sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế và công nghệ vận tải, các kiến thức về tổ chức, quản lý kinh tế và điều hành công tác vận tải của ngành đường sắt. Trong thời gian học sinh viên được đi thực tập tại các cơ sở sản xuất và quản lý vận tải đô thị, làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
C. Nơi công tác sau khi tốt nghiệp.
- Các kỹ sư Vận tải - Kinh tế đường sắt có thể làm công tác nghiên cứu những vấn đề có tính chất vĩ mô của ngành đường sắt như lập dự án đầu tư, chiến lược phát triển giao thông vận tải...vv, ở các Cục, Vụ, Viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học vận tải của Bộ Giao thông vận tải của Nhà nước.
- Tham gia trực tiếp vào công tác kinh tế, điều hành công tác vận tải, như ở các bộ phận kế hoạch đầu tư-, tài chính kế toán, điều độ chỉ huy chạy tàu trên các tuyến và ga lớn,...vv.
nobita85uct
24-02-2008, 03:45 AM
Đây là đoạn giới thiệu về ngành xây dựng cầu đường và kinh tế vận tải bên onthi.com mọi người tham khảo thêm nhé. (mình nghĩ lấy cái này để in giới thiệu về các ngành nghề thịnh hành cũng được đấy)
Ngành Xây dựng công trình giao thông.
Kỹ sư Xây dựng công trình giao thông được trang bị ngoài những kiến thức chung dành cho khối Khoa học Tự nhiên: Xác suất thống kê – Phương pháp tính – Cơ học – Vật lý – Hình học họa hình – Hóa học… các kiến thức cơ bản về ngành Xây dựng công trình giao thông: Vật liệu xây dựng – Sức bền vật liệu – Thủy lực công trình – Địa chất công trình – Trắc địa công trình – Máy xây dựng – Động lực công trình – Cơ học đất – Kết cấu bê tông cốt thép – Kinh tế xây dựng… Trên cơ sở khối kiến thức đã được cung cấp sinh viên sẽ được đi vào nghiên cứu chuyên ngành với khối kiến thức chuyên sâu của từng chuyên ngành riêng (lựa chọn 1 trong những chuyên ngành dưới đây):
(1) Chuyên ngành Cầu hầm: Mố trụ cầu – Cầu thép – Cầu bê tông cốt thép – Thi công cầu, hầm – Thiết kế mô hình (TKMH) Cầu thép – Thiết kế hầm – TKMH Thi công cầu – Kiểm định cầu…
(2) Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy: Qui hoạch kiến trúc cảng – TKMH Công trình bến cảng – TKMH Công nghệ xây dựng cảng, đường thủy – Công trình ven bờ và thềm lục địa…
(3) Chuyên ngành Xây dựng đường bộ: Xây dựng đường ôtô (ĐOT) – Thiết kế mặt ĐOT – TKMH Khảo sát thiết kế ĐOT – Bảo dưỡng sửa chữa và thí nghiệm ĐOT – Xây dựng ĐOT…
(4) Chuyên ngành Đường sắt: Khảo sát và thiết kế đường sắt (ĐS) – Thi công ĐS – TKMH Nền ĐS – TKMH Thi công ĐS – Kỹ thuật sửa chữa ĐS – Thiết kế ĐOT – Xây dựng mặt ĐOT…
(5) Chuyên ngành Cầu – đường bộ: Cầu thép – Cầu bê tông cốt thép – Thi công cầu – Thi công ĐOT- Thiết kế ĐOT – TKMH Cầu thép – TKMH Thiết kế ĐOT – Kiểm định cầu…
(6) Chuyên ngành Cầu – đường sắt : TKMH cầu thép – Thi công cầu – Công nghệ xây dựng & sửa chữa cầu đường bộ và ĐS – Khảo sát & Thiết kế ĐS – Kỹ thuật sửa chữa ĐS…
(7) Chuyên ngành Công trình giao thông công chính: Cấp thoát nước đô thị - Kết cấu hầm đường sắt và đường bộ (ĐS&ĐB) – Kết cấu cầu thép ĐS&ĐB – Kết cấu cầu bê tông cốt thép ĐS&ĐB – TKMH Thiết kế đường ôtô và đường đô thị (ĐOT&ĐĐT) – Xây dựng ĐOT&ĐĐT…
(8) Chuyên ngành Công trình giao thông thành phố: Quy hoạch và kiến trúc đô thị - Thiết kế ĐOT&ĐĐT – TKMH Kết cấu thành phố - Kết cấu hàm ĐB&ĐS – Chẩn đoán CTGT…
(9) Chuyên ngành Tự dộng hóa thiết kế cầu đường: Lập trình hướng đối tượng trong xây dựng – Công nghệ CAD trong xây dựng – Công nghệ phần mềm trong xây dựng…
(10) Chuyên ngành Xây dựng hạ tầng đô thị: Tổ chức thi công các công trình cơ sở hạ tầng(CSHT) – TKMH Quy hoạch và phát triển hệ thống CSHT kỹ thuật – Kỹ thuật thi công các công trình…
(11) Chuyên ngành Xây dựng và công nghệ xây dựng: Công nghệ kết cấu thép – TKMH Công nghệ kết cấu thép – Thử nghiệm vật liệu và công trình xây dựng – Chẩn đoán CTGT – TKMH Công nghệ bê tông và khoan cắt bê tông – Công nghệ xây dựng và sửa chữa cầu…
(12) Chuyên ngành Địa kỹ thuật công trình giao thông: Đánh giá chất lượng móng – TKMH Khảo sát địa kỹ thuật – Khảo sát địa kỹ thuật – Xử lý gia cố móng – TKMH Cải tạo đất đá – Cải tạo đất đá…
(13) Chuyên ngành Đường ô tô và sân bay (ĐOT&SB): Quy hoạch cảng hàng không – TKMH thiết kế ĐOT&SB – Thiết kế ĐOT&SB – Khai thác ĐOT&SB – Khảo sát thiết kế ĐOT&SB – TKMH Thiết kế sân bay – Thiết kế sân bay – Xây dựng nền ĐOT&SB…
(14) Chuyên ngành Đường hầm và Metro (H&M): Thiết bị khai thác Metro – Thi công H&M – Cầu bê tông cốt thép – TKMH Cầu thép – TKMH Thi công H&M – Thiết kế ĐOT…
(15) Chuyên ngành Dự án và quản lý dự án
Tốt nghiệp, Kỹ sư các chuyên ngành có khả năng nghiên cứu, khảo sát, tư vấn thiết kế, quy hoạch và thi công, khai thác các công trình giao thông đặc biệt có liên quan đến chuyên ngành…
Sinh viên tốt nghiệp ngành Xây dựng công trình giao thông có thể làm việc tại:
+ Các Viện: Viện Khoa học và Công nghệ giao thông vận tải, Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải…
+ Các Cục, Vụ: Cục Quản lý xây dựng công trình, Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sông Việt Nam, Vụ Khảo sát thiết kế xây dựng, Vụ Khoa học công nghệ các ngành kinh tế kỹ thuật…
+ Các TCT Xây dựng công trình giao thông, TCT Xây dựng và Phát triển hạ tầng, TCT Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam, TCT Xây dựng và Vật liệu xây dựng, các TCT Vật liệu xây dựng… và các công ty, đơn vị trực thuộc: các Cty Xây dựng, Cty Tư vấn xây dựng, Cty Thiết kế cầu lớn – hầm…
+ Các phòng chức năng: Quản lý kỹ thuật, Quản lý dự án các công trình giao thông… tại các Sở: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính… trực thuộc 64 tỉnh, thành phố.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo về ngành Xây dựng công trình giao thông.
Ngành Kinh tế vận tải bao gồm các chuyên ngành
1) Chuyên ngành Kinh tế vận tải đường sát
Chuyên ngành Kinh tế vận tải đường sắt (VTĐS) cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về khối Khoa học cơ bản và khối kiên thức cơ bản dành hco nhóm ngành Kinh tế, Kinh tế vận tải giống như ngnàh Quản trị kinh doanh giao thông vận tải, ngoài ra sinh viên còn được học kiến thức cơ bản dành cho chuyên ngành Kinh tế VTĐS: Thống kê VTĐS – Điều tra kinh tế VTĐS – Thông tin tín hiệu ĐS – Cấu tạo đầu máy toa xe – Cơ sở hạ tầng ĐS… bên cạnh đó sinh vên sẽ được đào tạo những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành Kinh tế VTĐS: Tài chính kế toán VTĐS – Kế hoạch và hạch toán ngành VTĐS – Marketing VTĐS – Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh VTĐS… để sau khi học xong sinh viên có khả năng tổ chức công tác khai thác, quản lý kinh tế, điều hành công tác vận tải, biết vận dụng vào công tác tổ chức sản xuất kinh doanh cụ thể của ngành đường sắt và có khả năng giải quyết các vấn đề về phát triển ngành vận tải ở tầm vĩ mô…
2) Chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch
Bên cạnh những kiến thức chung về khối Khoa học Tự nhiên, kiến thức cơ bản dành cho nhóm ngành Kinh tế, Kinh tế vận tải giống như chuyên ngành Vận tải ô tô thì sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch (VT&DL) còn được trang bị khối kiến thức dành riêng cho chuyên ngành đó là: kiến thức cơ bản về VT&DL; Cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh du lịch – Kinh tế du lịch – Thị trường tài chính trong VT&DL – Chiến lược sản xuất kinh doanh VT&DL… cùng với những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Văn hóa du lịch – Định mức kinh tế kỹ thuật trong VT&DL – Marketing du lịch – Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch – Thống kê vận tải du lịch (VTDL) – Tổ chức VTDL – Địa lý du lịch – Nghệ thuật giao tiếp – Kế toán doanh nghiệp vận tải (DNVT) & DL – Tổ chức quản lý DNVT&DL – Hạch toán nội bộ DNVT&DL – Quản lý dự án đầu tư trong VT&DL – Phân tích hoạt động kinh tế DNVT&DL.. Ra trường sinh viên chuyên ngành này có khả năng quản lý kinh tế ở tất cả các cấp trong ngành vận tải – du lịch và các lĩnh vực có liên quan…
3) Chuyên ngành Kinh tế vận tải hàng không
Trên nền những kiến thức chung về Khoa học Tự nhiên, kiến thức cơ bản của khối ngành Kinh tế và Kinh tế vận tải tương tự như chuyên ngành Vận tải ô tô thì sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải hàng không (VTHK) còn được trang bị các kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý VTHK: Khí tượng hàng không – Thị trường tài chính trong VTHK – Chiến lược phát triển ngành VTHK – Thiết kế cơ sở vận chuyển VTHK… đồng thời cũng sẽ đi sâu nghiên cứu kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Khai thác cảng hàng không – Thương vụ VTHK – Định mức kinh tế kỹ thuật trong VTHK – Tổ chức điều hành bay – tổ chức VTHK – TKMH Tổ chức VTHK – Quản lý Nhà nước về VTHK – Kế toán doanh nghiệp VTHK – tổ chức quản lý doanh nghiệp VTHK – Giá thành & giá cước VTHK – Phân tích hoạt độngkinh tế doanh nghiệp VTHK… Tốt nghiệp, sinh viên chuyên ngành này có khả năng quản lý kinh tế ở tất cả các cấp trong ngành vận tải hàng không và các lĩnh vực có liên quan…
4) Chuyên ngành Kinh tế vận tải thủy bộ
Ngành Kinh tế vận tải thủy bộ (VTTB) cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung, kiến thức cơ bản về khối ngành Kinh tế và Kinh tế vận tải nói chung giống như chuyên ngành Vận tải ô tô, bên cạnh đó sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải thủy bộ còn được nghiên cứu bước đầu về keíen thức cơ bản dành cho chuyên ngành Kinh tế VTTB: Thủy văn – Thủy lực – Điều tra trong VTTB – Thị trường tài chính trong vận tải – Chiến lược phát triển ngành VTTB – Thủy văn – Thủy lực – Điều tra trong VTTB – Thị trường tài chính trong vận tải – Chiến lược phát triển ngành VTTB… sau đó sẽ đi vào nghiên cứu kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Thương vụ VTTB – Tổ chức VTOT – TKMH Tổ chức VTOT – Tổ chức vận tải thủy – Cảng & khai thác cảng đường thủy – Định mức kinh tế kỹ thuật trong VTTB – Quản lý Nhà nước về VTTB – Kế toán doanh nghiệp VTTB – Tổ chức qủn lý doang nghiệp VTTB – Thống kê VTTB – Phân tích hoạt động kinh tế DN VTTB… để khi học xong sinh viên có khả năng quản lý kinh tế ở tất cả các cấp trong ngành vận tải thủy bộ và các lĩnh vực có liên quan…
5) Chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô
Chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô tương tự chuyên ngành Vận tải ô tô thuộc ngành kỹ thuật khai thác – Kinh tế vận tải.
Sinh viên học ngành Kỹ thuật khai thác – Kinh tế vận tải và ngành Kinh tế vận tải sau khi ra trường có thể công tác tại:
+ Các Viện, Cục, Vụ: Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải, Viện Khoa học và Công nghệ giao thông vận tải; Cục Đường sắt, Cục Đường sông; Vụ Vận tải…
+ TCT Vận tải đường sông Việt Nam, TCT Đường sắt Việt Nam, TCT Hàng không Việt Nam, TCT Hàng hải Việt Nam, TĐCN Tàu thủy Việt nam, TĐCN Than – Khoáng sản Việt Nam… với hàng trăm các xí nghiệp vận tải, công ty vận tải trực thuộc: Cty Vật tư vận tải và Xếp dỡ, Cty Vận tải biển Việt Nam, Cty Vận tải hành khách, Cty Vận tải hàng hóa…
+ Các phòng chức năng: Quản lý vận tải và xếp dỡ, Quản lý kỹ thuật, Quản lý phương tiện và người lái … tại các Sở: Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trên địa bàn toàn quốc.
+ Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo về các ngành trên.
4h kém rồi. ngày mới đến rồi, chúc mọi người một ngày mới nhiều niềm vui, hạnh phúc. Chúc cho chương trình của chúng ta thành công tốt đẹp.
và tự chúc mình ngủ ngon vậy (cái này chắc chả cần chúc. hix)
elizaan
24-02-2008, 12:02 PM
Được chính thức thành lập vào năm 1997 và luôn là một trong top đầu các trường đại học ở Việt Nam . Với mục tiêu chính là chất lượng nên số lượng tuyển sinh hàng năm là rất thấp
http://i268.photobucket.com/albums/jj27/elizaan/TrngHcvincngnghBuchnhvinthng.jpg
I. Vị trí địa lý Cơ sở vật chất
Trường nằm tại km 10 đường Nguyễn Trãi Thành phố Hà Đông
Do số lượng đào tạo ít nên khuôn viên trường tương đối nhỏ so với các trường khác nhưng có nhiều cây cối và vẫn đủ sân chơi cho sinh viên
Tất cả các sinh viên đều học tại nhà A3 - 5 tầng khang trang , hiện đại . Các phòng học thì đã được lắp máy chiếu . Phòng nghe , phòng máy , các phòng thực hành lắp đặt đều rộng rãi , hiện đại
Trường có 2 thư viện , sách học chính có đủ cho tất cả các sinh viên mượn
Có 2 phòng internet có tên là Vietnam-Korea Internet Plaza là hợp tác với trung tâm xúc tiến Văn hoá Hàn Quốc (KADO), Bộ thông tin truyền thông Hàn Quốc . Tại đây sinh viên có thể truy nhập hàng ngày để tìm kiếm tài liệu phục vụ cho nghiên cứu , học tập . Ngoài ra còn là địa điểm để tổ chức các hoạt động giao lưu ngiên cứu , học tập văn hoá giữa sinh viên 2 nước .
Có 2khu ký túc xá đều nằm ngay trong trường ,thuận lợi cho sinh viên . Khu ký túc xá có đủ cho tất cả sinh viên
Hiện nay trường đang xây dựng toà nhà 17 tầng dự kiến vào năm 2008 sẽ hoàn thành .
II. Chương trình học tập Là một trường kỹ thuât và phân khoa ngay từ khi thi vào .
C ó 4 khoa : Điện tử
Viễn thông
Công nghệ thông tin
Quản trị kinh doanh
Các chương trình liên kết : Hơp tác với Nhật và Hàn Quốc . Học viện vừa ký kết Biên bản ghi nhớ với Microsofft Vietnam về việc thành lập Viện đào tạo CNTT (IT Acadamy) tại Học viện.
Các sinh viên có cơ hội tham gia nghiên cứu khoa học và các câu lạc bộ của trường
III. Văn hoá trường lớp
Trường có các câu lạc bộ thể thao , văn nghệ , tiếng anh . Các sinh viên tự tổ chức các buổi
biểu diễn như Trò chơi âm nhạc . ..
Trường còn mang tính chất là trường của ngành nên ngoài những hoạt động của trường , thì
các sinh viên còn có cơ hội tham gia các hội thảo , các hoạt động kỷ niệm của Bưu điện
Sinh viên các khoa Kỹ thuật thường làm thêm cho các công ty phần mềm , viễn thông nh ư FPT , làm cộng tác viên . Các sinh viên quản trị thường làm thêm về lĩnh vực du lịch , văn
phòng
IV. Định hướng nghề nghiệp :
Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm cho bất kì công ty nào về Bưu chính viễn thông mà ngành viễn thông đang phát triển mạnh nên cơ hội mở ra cho sinh viên là rất nhiều . Riêng khoa quản trị kinh doanh , do được đào tạo về lĩnh vực quản trị nên có thể làm được ở bất
kỳ công ty nào , không nhất thiết là ngành Bưu chính viễn thông .
lys_linkin
24-02-2008, 01:27 PM
rất cảm ơn mọi ng!!!! t chỉ xin dc nói thế nài thui: những thông tin mà các bạn post lên đều lấy từ các website nào đó - điều này thì ko có j đáng bàn, hoàn toàn hợp lý thui - nhưng những j chúng ta cần làm là chọn lọc thông tin phù hợp và ngắn gọn nữa. bản về trường GT thì dài quá, còn trường BCVT thì phần quan trọng nhất là các ngành đào tạo lại hầu như ko có j, hic. có lẽ các bạn nên chú ý hơn 1 tẹo đến khung nội dung (gồm các mục cần có) và đừng bỏ qua phần nào nhé!! t hiểu ai cũng có việc riêng, các bạn tham ja dc như thế này t thực sự rất cảm ơn, nhưng khi đã làm j thì nên làm với hết khả năng , đúng ko? :D mong mọi ng tiếp tục cố gắng chỉnh sửa, bổ sung hoặc lược bớt nhé!!! love U!!
elizaan
25-02-2008, 08:13 PM
Trường được công nhận là cơ sở đào tạo và nghiên cứu luật học lớn nhất ở Việt nam.
I- Không gian địa lý- Cơ sở vật chất :
Trường Đại học Luật Hà Nội đặt tại 87 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa Hà Nội.
Hiện trường có hệ thống các phòng làm việc, phòng học, giảng đường, thư viện, nhà ăn, căng tin, nhà văn hoá sinh viên với đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho làm việc, giảng dạy và học tập của cán bộ, giáo viên và sinh viên. Gần 50% các giảng đường, phòng học được trang bị hệ thống máy tính, đèn chiếu, camera. Trường có mạng thông tin nội bộ với các phần mềm: Libol của Thư viên; phần mềm quản lý đào tạo; phần mềm quản lý sinh viên; phần mềm tài chính kế toán. Thư viện được tin học hoá và trang bị hiện đại. Bên cạnh các tài liệu, tạp chí, sách tham khảo bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài trường còn có hơn 100 đầu sách gồm giáo trình, tài liệu tham khảo do các giảng viêncủa trường biên soạn phục vụ cho giảng dạy và học tập của các hệ trung câp, đại học và sau đại học. Các phòng ở của sinh viên trong ký túc xá được trang bị khép kín, khang trang, thoáng mát.
II- Chương trình học tập :
Năm 2007 nhà trường đã tuyển 1465 sinh viên hệ đại học chính quy dài hạn
Bộ môn trực thuộc : Bộ môn ngoại ngữ và bộ môn giáo dục thể chất.
Hiện tại trường có 8 khoa:
Khoa Mác - Lê nin, tư tưởng HCM
Nội dung các môn học do Bộ môn giảng dạy giúp người học có nhận thức toàn diện về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Khoa Hành chính Nhà nước
. Khoa có nhiệm vụ đào tạo luật học theo chuyên ngành hành chính- nhà nước. Bên cạnh việc giảng dạy những môn học chung cho tất cả các chuyên ngành luật của Trường, Khoa còn đảm nhiệm việc giảng dạy các môn chuyên ngành bắt buộc và tự chọn đối với sinh viên chuyên ngành hành chính-nhà nước
Khoa Luật dân sự
Khoa có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên ngành pháp luật dân sự, quản lý sinh viên của Khoa và thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội giao. Các môn học do Khoa đảm nhiệm giảng dạy cho các hệ đào tạo của Trường gồm có: Luật dân sự, luật hôn nhân và gia đình, luật sở hữu trí tuệ, luật La Mã, luật tố tụng dân sự và luật thi hành án dân sự.
Khoa Luật Hình sự
Khoa được giao nhiệm vụ đào tạo luật học theo chuyên ngành luật hình sự. Bên cạnh việc giảng dạy những môn học chung cho tất cả các chuyên ngành bắt buộc của Trường, khoa còn đảm nhiệm việc giảng dạy các môn học bắt buộc và tự chọn đối với sinh viên chuyên ngành luật Hình sự.
Khoa pháp luật kinh tế
Hiện nay khoa có các bộ môn:
- Bộ môn Luật Kinh doanh: trực tiếp giảng dạy hai chuyên ngành cơ bản: Luật công ty, Luật đầu tư
- Bộ môn Luật Lao động: trực tiếp giảng dạy hai chuyên ngành cơ bản: Luật Lao động và Luật An sinh xã hội
- Bộ Luật tài chính
- Ngân hàng: trực tiếp đảm nhiệm giảng dạy ba chuyên ngành cơ bản: Luật Thuế , Luật Tài chính và Luật về thị trường chứng khoán
- Bộ môn Luật Đất đai: trực tiếp giảng dạy hai chuyên ngành cơ bản: Luật Đất đai và Luật kinh doanh bất động sản
- Bộ môn Luật Môi trường: trực tiếp giảng dạy một chuyên ngành: Luật Môi trường (gồm cả pháp luật về tài nguyên và pháp luật về môi trường)
Khoa Pháp luật quốc tế
Khoa có nhiệm vụ đào tạo luật học theo chuyên ngành luật quốc tế và kinh doanh quốc tế. Đội ngũ giảng viên của Khoa đảm nhiệm việc giảng dạy những môn học thiết yếu đối với sinh viên của tất cả các chuyên ngành Luật của trường như Tư pháp quốc tế, Công pháp quốc tế, Luật Thương mại quốc tế, Luật kinh doanh quốc tế, Quan hệ kinh tế quốc tế. Khoa pháp luật quốc tế còn có các môn chuyên ngành bắt buộc dành riêng cho sinh viên thuộc Khoa như Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, Luật vận chuyển hàng hải và hàng không quốc tế, Luật Biển quốc tế hiện tại, Luật tài chính ngân hàng quốc tế, Luật sở hữu trí tuệ quốc tế, Luật bảo hiểm trong vận chuyển quốc tế, Luật đấu thầu quốc tế, Luật cạnh tranh chống độc quyền trong kinh doanh quốc tế...
Khoa sau đại học
Khoa tại chức
Bộ môn Ngoại ngữ
Bộ môn Giáo dục thể chất
III - Văn hoá trường lớp:
Trường có 2 câu lạc bộ trực thuộc Hội sinh viên: Câu Lạc bộ ngoại ngữ và câu lạc bộ luật gia trẻ. Ngoài ra còn có các câu lạc bộ: Guitar,Thuyết trình hùng biện, Thơ- nhạc...
Vì đặc thù của trường sinh viên tự học là chủ yếu nên kỹ năng quan trọng là khả năng tự nghiên cứu.
IV- Định hướng nghề nghiệp:
Nhờ lợi thế Việt Nam gia nhập WTO, các công ty, xí nghiệp đều rất coi trọng các vấn đề pháp luật. Sinh viên của trường có nhiều cơ hội làm việc liên quan đến luật pháp trong các công ty trong và ngoài nước đặc biệt là những sinh viên có khả năng ngoại ngữ.
http://i268.photobucket.com/albums/jj27/elizaan/so_do_copyhanp01.jpg
wannafly
26-02-2008, 09:39 AM
Cả nhà thân mến. Tớ thấy thông tin một số bạn đưa ra về trường còn chưa chọn lọc đâu. Rất cảm ơn cả nhà vì đã đóng góp. Nhưng hi vọng cả nhà cố thêm tẹo nữa làm cho nó thật chỉn chu. Thử tưởng tượng mà xem nhé: Sau này tất cả những gì cả nhà viết+post lên đây, sẽ được in ra những tờ catalog rất đẹp, bày trong 1 triển lãm cho hàng nghìn người xem, ko chỉ các em học sinh, mà còn phụ huynh các em, các thầy cô giáo, và một số lãnh đạo thành phố đó. Nói như vậy đề cả nhà bít thông tin các bạn đưa ra quan trọng như thế nào. Nên, please, các bạn cố edit lại cho thật tốt nhé, tớ nghĩ là sẽ theo tiêu chí: ngắn gọn, cần những nét chính thui( vì cụ thể và chi tiết sẽ là việc của những người đứng trong các ki ốt)+ thông tin phải thực sự cần thiết với các em học sinh( có thể info cả nhà cop+paste từ trên website of trường, mà những cái websites đó có khi được thiết kế và unchange trong 1 thập kỉ roài cũng nên, và chẳng còn update tới bi h).
Cả nhà giúp đỡ nha! Vì mỗi người 1 việc thì sẽ nhanh+tốt hơn là bi h một mình chị Quỳnh Liên phải ôm đồm+ edit cả đống bài. Việc này đâu khó mờ nhỉ! Vì tớ nghĩ: Làm gì cũng phải có tâm huyết, rùi tự nhiên sẽ là tốt thui!
csk88
27-02-2008, 01:35 PM
chán mù! Chẳng ai chịu đọc góp ý cả!Đề nghị bác mod quyết liệt T.T em chẳng đọc 1 chữ nào cả vì trang này dài kinh luôn T.T
apple246
04-03-2008, 10:51 PM
e edit lại theo yêu cầu của chị liên rồi, mail cho chị mà mãi chẳng thấy chị hồi âm lại gì cả, e post lên đây thử nọi người xem thế nào nhé, đã cố lược bớt nhiều lắm rồi nhưng có những thứ ko thể bỏ được.
ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Địa chỉ: đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Website: http://www.clf.vnu.edu.vn
I.THÔNG TIN CHUNG :
1. Không gian và vị trí địa lí:
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội nằm ở đầu đường Phạm Văn Đồng, khu cầu vượt Cầu giấy, đối diện chợ Dịch Vọng (chợ sinh viên), gần trường Đại học sư phạm 1 Hà Nội, đại học Khoa học Tự nhiên trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
Nhiều phòng học đa chức năng được trang bị máy tính, máy chiếu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập.Các giáng đường lớn có thể chứa được hàng trăm sinh viên.Với đặc thù là trường ngoại ngữ,trường có hệ thống phòng lab được trang bị thiết bị nghe, nhìn hiện đại.
Có thư viện lớn, sách báo phong phú,thư viện điện tử hiện đại đáp ứng được nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên.
Có khu kí túc xá riêng dành cho sinh viên, với phòng ở rộng rãi, sạch đẹp, được trang bị đầy đủ.
Có sân bóng đá, cầu lông, nhà tập thể chất đạt tiêu chuẩn,phục vụ tốt cho việc luyện tập thể thao, rèn luyện thân thể của sinh viên.
II.CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
Trường Ðại học Ngoại ngữ - Ðại học Quốc gia Hà Nội đào tạo các ngành ngoại ngữ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Hàn Quốc, Thái Lan, Ả Rập, Ðức.
Ðào tạo Cử nhân ngoại ngữ hệ Sư phạm và Phiên dịch (hệ chính quy) :
Cử nhân ngoại ngữ hệ sư phạm và Phiên dịch tiếng Anh
Cử nhân ngoại ngữ hệ sư phạm và Phiên dịch tiếng Nga
Cử nhân ngoại ngữ hệ sư phạm và Phiên dịch tiếng Pháp
Cử nhân ngoại ngữ hệ sư phạm và Phiên dịch tiếng Trung
Cử nhân ngoại ngữ hệ Phiên dịch tiếng Ðức
Cử nhân ngoại ngữ hệ Phiên dịch tiếng Nhật
Ngoài ra, học sinh, sinh viên, sau khi đăng ký chính thức và được trường cho phép, thì được khuyến khích học tập theo một chương trình cá nhân, học vượt thời gian quy định, cùng một lúc nhiều ngành trong một trường và nhiều trường, thi lấy nhiều bằng, học thêm ngoại ngữ, tham gia nghiên cứu khoa học.Sinh viên được học thêm ngoại ngữ thứ 2 .
Đặc biệt trường còn có chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao, sinh viên sau khi nhập trường sẽ được đăng kí dự thi vào các lớp này.
1.Phương pháp giảng dạy và học tập :
Trường đào tạo theo hình thức tín chỉ, khuyến khích sinh viên tự học,tự nghiên cứu là chính, giảng viên chỉ là người hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc của sinh viên. Tùy từng bộ môn, sinh viên có thể làm tiểu luận và thuyết trình trước lớp.
Trên giảng đường, thầy cô giảng dạy bằng phần mềm trên máy chiếu, có hình ảnh
minh họa sinh động, có dụng cụ trực quan.
Điểm được tính theo khung mà Bộ GD-ĐT ban hành,10% chuyên cần, 30% điểm bài thi giữa kì, bài thi cuối kì được tính 60% chủ yếu thi viết, trắc nghiệm trên máy (tùy vào đặc thù từng môn mà có những hình thức thi khác nhau và thang điểm có thể thay đổi cho phù hợp ).
2.Chương trình học, nghề nghiệp :
a.Các lớp thuộc hệ phiên dịch:
Sinh viên học ngành Tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật (hệ phiên dịch(HPD)) được cung cấp những kiến thức chung về khối Khoa học Xã hội và Nhân văn như: Cơ sở văn hóa Việt Nam - Dẫn luận ngôn ngữ học Ngôn ngữ học đối chiếu - Tiếng Việt
cùng với các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ, văn hóa, văn học và ngôn ngữ như: Ngữ âm, Ngữ nghĩa, Tư pháp, Cú pháp ,Văn học - Kỹ năng: nói, viết, đọc hiểu, nghe
đồng thời còn được trang bị kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành về nghiệp vụ biên, phiên dịch tiếng như: Lý thuyết dịch Biên dịch - Viết khoa học
Ngoài ra sinh viên còn được lựa chọn rất nhiều môn học khác để bổ trợ kiến thức cho ngành: Ngữ dụng học - Thuật ngữ và Dịch - Kỹ thuật ghi nhanh Công nghệ với dịch thuật
Khi ra trường sinh viên ngành tiếng có khả năng về chuyên môn và nghiệp vụ vững vàng để đảm nhận nhiệm vụ biên, phiên dịch tiếng ở các cơ quan, các ngành kinh tế quốc dân, các tổ chức trong và ngoài nước..
b.Các lớp thuộc hệ sư phạm:
Các môn học cơ bản giống với hệ phiên dịch , riêng khối kiến thức chuyên sâu được học các môn như: giáo học, tâm lý học, giáo dục học
Khi ra trường, sinh viên có khả năng tiếng tốt,
có nghiệp vụ sư phạm, thường làm giáo viên dạy ngoại ngữ ở các trường học trong cả nước, cũng có thể tham gia nghiên cứu khoa học, làm việc trong các viện nghiên cứu tiếng
3.Một số thông tin tuyến sinh các năm gần đây:
Bảng 1. Số lượng tuyển sinh trong những năm gần dây
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Chỉ tiêu 1.050 850 1.150 1.200 1.200 1.200 1.200
Số đăng ký 10.760 8.982 6.270 10.646 5.664 5.905 4.295
Tỉ lệ chọi 1/10.2 1/8.5 1/5.4 1/8.7 ¼.6 1/5.0 1/3.6
Bảng 2. Điểm trúng tuyển vào các ngành
Ngành Khối 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
NV1 NV2 NV1 NV2 NV1 NV2 NV1 NV2 NV1 NV2
Tiếng Đức PD D1 23.5 22.0 24.5 25.5 19.5 22.5 23.0 29.5 25.0 26.0 24.0 28.5
Tiếng Anh PD D1 26.5 25.5 27.5 28.5 21.0 22.0 27.0 - 26.0 28.0 2835 28.5
Tiếng Pháp PD D3 30.5 25.5 29.5 30.5 19.0 20.0 27.0 - 27.0 28.0 24.5 25.0
Tiếng Hàn Quốc PD D1 24.5 22.0 26.5 27.5 19.5 21.5 26.5 - 25.0 27.5 26.5 28.5
Tiếng Trung Quốc PD D1 26.0 24.5 27.0 28.0 21.0 22.0 24.0 - 26.0 - 27.5 27.5
Tiếng Nhật PD D1 25.0 22.5 26.0 27.0 21.5 23.5 25.0 - 26.5 - 27.0 29.5
Tiếng Trung Quốc PD D4 31.0 26.0 26.0 27.0 21.0 22.0 23.0 - 25.0 - 27.0 27.0
Tiếng Nga PD D1 22.5 24.0 23.5 24.5 19.5 22.5 - - 25.0 26.5 24.0 27.5
Tiếng Nga PD D2 30.5 28.5 26.0 27.0 20.5 22.5 - - 25.0 26.5 24.0 24.5
Tiếng Nga PD D3 27.5 25.5 28.0 29.0 20.0 22.0 - - - - - -
Tiếng Trung Qucốc PD D2 33.5 30.5 32.0 33.0 21.0 22.0 - - - - - -
Tiếng Trung Quốc PD D3 32.0 26.5 32.0 33.0 21.0 22.0 - - - - - -
Tiếng Đức PD D2 31.0 25.0 26.0 27.0 20.5 21.5 - - - - - -
Tiếng Đức PD D3 29.0 23.0 27.5 28.5 21.0 22.0 - - - - - -
Tiếng Nhật PD D2 33.0 27.0 27.5 28.5 23.5 24.5 - - - - - -
Tiếng Nhật PD D3 30.5 26.5 29.5 30.5 22.5 24.5 - - - - - -
Tiếng Nhật PD D4 31.0 24.0 26.0 27.0 22.0 24.0 - - - - - -
Tiếng Hàn PD D2 30.5 26.0 26.0 27.0 22.0 23.0 - - - - - -
Tiếng Hàn PD D3 30.0 25.0 27.0 28.0 21.0 23.0 - - - - - -
Tiếng Hàn PD D4 27.0 24.0 26.0 27.0 21.0 23.0 - - - - - -
Tiếng Ả rập PD D1 - - - - 19.0 20.0 - - - - - -
Tiếng Nga SP D1 - - - - - - 23.0 29.0 26.0 - 25.0 -
Tiếng Nga SP D2 - - - - - - 23.0 28.5 26.0 - 25.0 -
Tiếng Anh SP D1 - - - - - - 28.5 - 27.0 - 29.5 -
Tiếng Pháp SP D3 - - - - - - 29.0 - 28.0 - 25.5 -
Tiếng Trung Quốc SP D1 - - - - - - 27.0 - 27.0 - 25.5 -
Tiếng Trung Quốc SP D4 - - - - - - 26.5 - 27.5 - 28.0 -
Tiếng Đức SP D1 - - 24.5 25.5 19.5 222.5 - - 27.0 - - -
Tiếng Nhật SP D1 - - 27.5 28.5 21.0 22.0 - - 29.0 - - -
Ghi chú: - Năm 2002 có tuyển sinh khối D4 cho ngành Tiếng Đức với mức điểm trúng tuyển là 24.0 điểm
4. Các chương trình liên kết:
Trường có nhiều chương trình liên kết với các trường đại học lớn ở nước ngoài, có nhiều chương trình học liên kết 2+2 hoặc 3+1.Sinh viên có nhiều cơ hội nhận học bổng du học, tham gia trại hè quốc tế,các buổi hội thảo khoa học quốc tế,chương trình giao lưu sinh viên....
csk88
06-03-2008, 02:23 AM
^^ cái này dễ chịu đọc cũng ngắn
lys_linkin
06-03-2008, 06:25 PM
4. Các chương trình liên kết:
Trường có nhiều chương trình liên kết với các trường đại học lớn ở nước ngoài, có nhiều chương trình học liên kết 2+2 hoặc 3+1.Sinh viên có nhiều cơ hội nhận học bổng du học, tham gia trại hè quốc tế,các buổi hội thảo khoa học quốc tế,chương trình giao lưu sinh viên....
Thúy ơi em có thể bổ sung thêm fần nài hok :11: chị nghĩ có nhìu ng quan tâm đến nó
Quynhchemistry
07-03-2008, 12:45 PM
http://www.hvnh.edu.vn/themes/standard/images/vietnamese/banner.jpg
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - BANKING ACADEMY OF VIETNAM
Địa chỉ: Số 12, đường Chùa Bộc, quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Address: #12 Chua Boc street, Dong Da district, Ha Noi, Viet NamTel: 84-4-8521305. * Fax: 84-4-8525024. E-mail: info@hvnh.edu.vn
Website: http://www.hvnh.edu.vn
Thông tin chung:
Học viện Ngân hàng HN (nguyên là Trường Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng được thành lập ngày 13/09/1961), là tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà nước về lĩnh vực ngân hàng. Học viện Ngân hàng được thành lập ngày 09/02/1998, trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm đào tạo và Nghiên cứu khoa học ngân hàng.
Học viện Ngân hàng có nhiệm vụ:
- Đào tạo cán bộ có trình độ giáo dục chuyên nghiệp, đại học và sau đại học về lĩnh vực Tiền tệ - Tín dụng - Ngân hàng và Tài chính.- Bồi dưỡng nghiệp vụ và công nghệ về ngân hàng theo kế hoạch của Ngân hàng Nhà nước, nhu cầu của các Ngân hàng Thương mại, các tổ chức tín dụng khác và nhu cầu của các doanh nghiệp và dân cư.- Thực hiện hợp tác về đào tạo và nghiên cứu khoa học về lĩnh vực ngân hàng với các tổ chức trong và ngoài nước. - Cung ứng các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng.- Biên soạn, xuất bản các giáo trình, tạp chí, các ấn phẩm khoa học và chuyên môn về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng.
Với hệ thống cơ sở đào tạo trên phạm vi toàn quốc bao gồm Hà Nội, Phú Yên, Hà Tây và Bắc Ninh, Hoạt động đào tạo và nghiện cứu khoa học của Học viện đang không ngừng nâng cao về chất lượng.
I, Không gian và vị trí địa lý:
So với các trường ĐH khác thì HVNH hơi "nhỏ bé"& đơn sơ và nằm thu gọn trên đường chùa Bộc ồn ào và lúc nào cũng tấp nập, bên cạnh chùa Bộc có đầm hoa súng trông rất nên thơ.
http://i244.photobucket.com/albums/gg8/kt_prince241/NewBitmapImage.jpg
Anh em với HVNH là trường ĐH Thuỷ Lợi trên đường Tây Sơn, trường Công Đoàn trên đường Tây Sơn và trường ĐH Y HN trên đường Tôn Thất Tùng.
II, Cơ sở vật chất:
- Ngân hàng thực hành: là nơi tổ chức cho người học thực hành theo chương trình đào tạo, các hoạt động hợp tác và liên kết với các cơ sở đào tạo, các Ngân hàng, các tổ chức Tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài để tổ chức đào tạo, thực hành cho người học một cách toàn diện, đáp ứng yêu cầu hoạt động của các lĩnh vực tài chính và ngân hàng trong hiện tại và tương lai, tổ chức thực hiện các dịch vụ thực hành.
- Hệ thống máy trạm tại Ngân hàng Thực hành
http://i244.photobucket.com/albums/gg8/kt_prince241/NewBitmapImage-2.jpg?t=1204868696
http://i244.photobucket.com/albums/gg8/kt_prince241/NewBitmapImage-3.jpg
- Thư viện: có trang bị các loại giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu, tầng 7 có phòng máy tính truy cập đc vào internet miễn phí.
- Ký túc xá SV: đáp ứng chỗ ở cho khoảng 800 SV, (bên cạnh nhà để xe)
- Nhà ăn SV, nhà thể chất, kho chứa dụng cụ, và hệ thống cây xanh đáng kể
và các phòng học đang đc lắp máy chiếu hàng loạt để phục vụ giảng dạy và học tập.
III, Chương trình học tập:
1. Phương pháp học tập:
Cũng giống như các trường ĐH khác, học ĐH ko giống như học PThông, SV cần có phương pháp học tập nghiên cứu KH hiệu quả để vừa tiếp thu kiến thức tốt nhất vừa có thể phát huy khả năng tự nghiên cứu và sáng tạo. Thầy cô giáo chỉ đóng vai trò là người hưóng dẫn, gợi ý SV tìm tài liệu, thảo luận, tự nghiên cứu, viết tiểu luận
Phần lớn SV phải tự tiếp thu, tự nghiên cứu và xử lý kiến thức. Mỗi môn học sẽ có 2 bài thi giữa kỳ, có thể có tiểu luận (chiếm 20%), 1 bài thi cuối kỳ (chiếm 70%) và 10% điểm chuyên cần, SV sẽ đc cộng nhiều điểm, thậm chí là thay thế điểm ktra nếu chăm chỉ phát biểu, đóng góp ý kiến, xung phong... Môn KTCT kì 1 năm 2 sẽ viết đề án (vì năm thứ 2 SV tập quân sự ở Hà Tây 1 tháng). Hình thức thi phần lớn là chọn đúng-sai có giải thích&viết luận, một số môn có thể mở sách
2. Chương trình đào tạo chính quy:
* Các môn học chung: Triết học, CNXHKH, tư tưởng HCM, KTCT, Luật ĐC, Luật Ktế, Ktế vi mô, Ktế vĩ mô, KTế Quốc tế, Ktế phát triển, LS Đảng, LS KTế Quốc dân, XSTKê, Toán cao cấp, Quy hoạch tuyến tính, tiếng anh thương mại cơ bản, Ktế lượng
- Cách tính điểm học phần, điều kiện để được học tiếp, nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học và buộc phải thôi học đối với sinh viên:
+ Điểm đánh giá kết quả học tập của học phần là điểm trung bình của các lần kiểm tra thường kỳ, điểm tiểu luận (nếu có) và điểm thi kết thúc học phần theo tỷ trọng của mỗi bài kiểm tra
Công thức tính: Điểm học phần = ∑ Ai * Pi
Trong đó:Ai : Điểm kiểm tra, điểm tiểu luận, điểm học phần i
Pi : Tỷ trọng quy định cho điểm kiểm tra, tiểu luận, thi học phần thứ i
Tổng tỷ trọng của các Pi = 1
- Tỷ trọng quy định cho các bài kiểm tra, tiểu luận và thi như sau:
+ Kiểm tra thường kỳ 0,1/1 bài
+ Tiểu luận : 0,3/1 bài
+ Thi kết thúc học phân : Phần còn lại khi lấy 1 - tổng tỉ trọng của bài kiểm tra, tiểu luận
- Điều kiện để học tiếp, ngừng học hoặc thôi học
+ Có điểm TB chung của năm học đó từ 5,0 trở lên thì các bạn được học tiếp, nếu kết quả dưới 4,0 thì bạn buộc phải thôi học
+ Số đơn vị học trình của các học phần bị điểm dưới 2 không quá 25% tổng số đơn vị học trình qui đinh cho năm học đó thì ban được học tiếp
+ Nếu còn những học phần bị điểm dưới 5 sinh viên trả nợ ở các kì tiếp theo
+ Được tạm ngừng học nếu có những lý do hợp lý như đi nghĩa vụ quân sự, ốm đau, điều trị bệnh... Có xác nhận của địa phương, đơn vị
+ Trong các trường hợp trên thì tối đa được nghỉ là 2-3 năm
- Điều kiện để sinh viên được viết khóa luận tốt nghiệp (các bạn học sinh hãy chú ý đến điểm này nha, để về sau có thể làm luận văn tốt nghiệp)
+ Điểm trung bình học tập khối kiến thức chuyên nghiệp đạt từ 7,0 trở lên, không có học phần bị điểm dưới 5,0
+ Điểm của học phần có nội dung làm khóa luận phải đạt từ 7 điểm trở lên ( chú ý là điểm thi lại lần 1)
+ Không bị kỉ luật từ mức đình chỉ học tập hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Sinh viên có kết quả rèn luyện toàn khoá dưới trung bình sẽ không được công nhận tốt nghiệp
+ Tích lũy đủ số học phần qui định cho ngành đào tạo không còn học phần bị dưới 5 điểm
+ Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất ( rất nhiều bạn không được nhận học bổng, làm luận văn tốt nghiệp và không được lấy bằng là do trường hợp này đó, các bạn hãy rèn luyện thể chất ngay từ bây giờ đi nha)
* Các môn học riêng của từng ngành:
- Ngân hàng:
Bộ môn tiền tệ: Lý thuyết tiền tệ, Nghiệp vụ Ngân hàng TW. Đào tạo về:
1. Những vấn đề cơ bản về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng
2. Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế mở
3. Nghiệp vụ ngân hàng trung ương
4. Thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng
5. Nghiệp vụ thị trường tiền tệ
Bộ môn tiền tệ - tín dụng quốc tế: Tài chính quốc tế, thanh toán quốc tế và tài trợ XNK, Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, Tín dụng quốc tế nghiệp vụ ngoại thương. Đào tạo về:
1. Chuyên đề rủi ro - Risk management in banking and financeChuyên đề 1: Những rủi ro đặc thù đối với ngân hàngChuyên đề 2: Các phép đo lãi suất và giá trị thời gian của tiền tệChuyên đề 3: Rủi ro lãi suất và các biện pháp phòng ngừaChuyên đề 4: Rủi ro ngoại hối và các biện pháp phòng ngừaChuyên đề 5: Rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừaChuyên đề 6: Rủi ro thanh khoản và các biện pháp phòng ngừaChuyên đề 7: Rủi ro ngoại bảng và các biện pháp phòng ngừaChuyên đề 8: vai trò của vốn chủ sở hữu trong kinh doanh ngân hàngChuyên đề 9: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại2. Chuyên đề thị trường ngoại hối - Foreign Exchange Market3. Chuyên đề Tài chính quốc tế - International Finance4. Chuyên đề Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
Bộ môn ngân hàng thương mại: Nghiệp vụ kdoanh ngân hàng, Marketing ngân hàng, Quản trị kdoanh ngân hàng, tài trợ dự án. Đào tạo về:
1. Chuyên đề 1: Nghiệp vụ tài chính phái sinh
Nghiệp vụkỳ hạn ( forward): Kỳ hạn chứng khoán, Kỳ hạn ngoại tê, Kỳ hạn đặc biệt
Nghiệp vụ tương lai (future): Tương lai chứng khoán, tương lai ngoại hối
Nghiệp vụ options: Quyền chọn chứng khoán, quyền chọn tiền tệ, quyền chọn lãi suất.
Nghiệp vụ swap: Swap lãi suất, swap ngoại hối, swap tín dụng.
2. Chuyên đề 2: Các nghiệp vụ tín dụng mới tại các NHTM ở VNam
Nghiệp vụ chiết khấu, nghiệp vụ bao thanh toán, nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, Cho thuê tài chính
3. Chuyên đề 3: Phân tích và quản trị dự án đầu tư
Dự án đầu tư và lập dự án đầu tư
Thẩm định DAĐT
4. Chuyên đề 4: Quản trị kdoan ngân hàng
Quản trị chiến lược trong kdoanh ngân hàng
Quản trị tổ chức và nhân lực
Quản trị tài sản và vốn trong kdoanh ngân hàng
5. Chuyên đề 5: Quản lý rủi ro trong kdoanh ngân hàng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro lãi suất
Rủi ro hối đoái
Rủi ro thanh khoản
Bộ môn kế toán ngân hàng: Kế toán ngân hàng, kiểm toán nội bộ ngân hàng. Đào tạo về:
Phân tích tài chính NHTM
Kiểm toán nội bộ NHNN
Kiểm toán nội bộ NHTM
Thẻ thanh toán
Kế toán quản trị trong NHTM
Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ trong các TCTD
Kế toán cho các tổ chức tài chính cộng động (Tổ chức tài chính vi mô, Quỹ Tín dụng nhân dân...)
Ứng dụng công nghệ trong ngân hàng
Thống kê ngân hàng
- Tài chính:
Bộ môn tài chính
Bộ môn chứng khoán
- Kế toán-kiểm toán:
Hiện tại, khoa Kế toán - Kiểm toán đã và đang cung cấp các chương trình đào tạo có uy tín trên các lĩnh vực: Kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp Công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ bản; Kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp; Kế toán Ngân hàng; Kế toán các tổ chức tài chính tín dụng khác (như công ty chứng khoán, công ty tài chính, công ty bảo hiểm....); Kế toán quản trị doanh nghiệp; kế toán quản trị Ngân hàng; Kế toán trên máy tính áp dụng cho ngân hàng và cho doanh nghiệp; kế toán máy áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp; Kiểm toán doanh nghiệp; Kiểm toán Ngân hàng; Kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp; Kiểm toán nội bộ trong Ngân hàng; Thống kê doanh nghiệp; hệ thống thông tin Kế toán. Tất nhiên, những bộ môn về Nguyên lý Kế toán, Kiểm toán căn bản, Lý thuyết Thống kê là những môn học giảng dạy truyền thống và rất có uy tín của khoa. Ngoài ra, khoa Kế toán - Kiểm toán có thể cung cấp các chương trình đào tạo về Phân tích tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính Ngân hàng thương mại, tài chính quốc tế, phát hành và kinh doanh thẻ Ngân hàng, Luật kế toán, ứng dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế và các chuẩn mực kế toán Việt Nam...
Sinh viên tốt nghiệp đại học chuyên ngành của khoa được cấp bằng cử nhân về kế toán - kiểm toán có kiến thức vững chắc về kinh tế xã hội, quản trị kinh doanh, nắm vững luận cứ khoa học và có khả năng để tổ chức công tác kế toán, kiểm toán tại một đơn vị kinh tế hay tổ chức khác, có khả năng tham gia xây dựng chính sách và chỉ đạo thực thi công tác kế toán, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp, các ngân hàng và TCTD, tại công ty kiểm toán độc lập.
Sinh viên của khoa Kế toán - Kiểm toán khi ra trường được đánh giá rất cao và có thể làm việc tại bất cứ ngành nào: Ngân hàng, các doanh nghiệp công nghiệp, thương mại, dịch vụ của Việt Nam hay nước ngoài, tổ chức bảo hiểm, công ty chứng khoán, các cơ quan Nhà nước, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ. Đặc biệt, kế toán - kiểm toán đang được coi là nghề thời thượng của xã hội hiện đại, nên sinh viên của khoa ra trường không những được các tổ chức kiểm toán độc lập rất hoan nghênh đón nhận mà còn được các ngân hàng, các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế sẵn sàng đón nhận về để đảm trách công việc kế toán, kiểm toán nội bộ. Với xuất phát điểm ban đầu cơ bản như vậy sẽ là điểm tựa giúp cho nhiều người thăng tiến trên con đường sự nghiệp của mình. Bằng chứng là các thế hệ sinh viên của khoa có nhiều người đã và đang giữ những cương vị cao trong các tổ chức ở ngành Ngân hàng và các ngành khác.
- Quản trị kinh doanh:
Là một trong 3 ngành đào tạo của Học viện Ngân hàng, Khoa Quản trị Kinh doanh được thành lập theo Quyết định số 161/HVQĐ của Giám đốc Học viện Ngân hàng ngày 15/12/2004. Khoa có nhiệm vụ đào tạo sinh viên trở thành những cử nhân quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản trị kinh doanh, những kỹ năng chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới. Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở các doanh nghiệp.
3. Chương trinh liên kết:
Ban Hợp tác Quốc tế
Phòng 213 tầng 2 Trụ sở Học viện Ngân hàng
12 Chùa Bộc- Đống Đa- Hà Nội
Điện thoại/ Fax: (04) 5726384
Phó trưởng ban: Thạc sĩ Phan Thanh Đức
Điện thoại di động: 0903 221607
Email: duc.pthanh@gmail.com
* CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC VỚI ĐẠI HỌC HELP- MALAYSIA
Trong thời gian trước mắt, Đại học HELP và Edith Cowan (ECU) dự kiến hợp tác với Học viện Ngân hàng thực hiện hợp tác trên các lĩnh vực sau:
1. Hệ cao đẳng Add-on: HELP sẽ cung cấp một chương trình cao đẳng liên thông 18 tháng để học lên bằng cử nhân kinh doanh (tài chính). Đối với sinh viên có kết quả học tập xuất sắc muốn có bằng kép của hai trường HELP và Đại học Edith Cowan thì phải học khoá 24 tháng. Tuy nhiên HELP cũng cần phải có các tài liệu đầy đủ về cấu trúc môn học, cuốn sổ tay chương trình cao đẳng, các yêu cầu đầu vào, lộ trình phát triển, số môn học, phương pháp đánh giá, giờ lên lớp, thời gian học cả khoá và chương trình để có thể đánh giá cho chuyển tiếp.
Để giúp sinh viên đạt được mức tiếng Anh yêu cầu, HVNH cần giảng dạy chương trình tiếng Anh của đại học Adam có thời lượng ít nhất 600 tiết. Sau khi hoàn thành khoá tiếng Anh, các sinh viên mới có thể đạt được mức ILETS là 500 điểm. Sau đó sinh viên cần học thêm khoá tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng
2. Chương trình tiếng Anh Adam và Ngữ âm tiếng Anh: Chương trình gồm 6 cấp độ, mỗi cấp độ gồm 100 giờ học. Ở IS-VNU chúng tôi cung cấp khoá học này trong 6 tháng (mỗi cấp độ 1 tháng). Khoá này là chương trình dự bị cho sinh viên đại học năm 4 +
Khoá học tiếng Anh có thể kết hợp với một khoá tiếng Anh ngữ âm. Sinh viên có thể online để ôn bài tập. Đối với sinh viên đã tốt nghiệp HELP dự kiến cũng cung cấp khoá học tiếng Anh được thiết kế đặc biệt dành riêng cho chuyên ngành ngân hàng
3. Chứng chỉ A Level: Khoá tiếng anh của trường Adam có thể rất có lợi cho sinh viên theo học chứng chỉ A Level. Khoá học chia 6 cấp độ đáp ứng như cầu tối thiểu đạt 5.0 ILETS. Đối với sinh viên muốn học cao hơn, chúng tôi cũng có các khoá tiếng anh tương ứng
4. Bằng cử nhân kinh doanh (tài chính): HELP và đại học Edith Cowan có thể cung cấp khoá học cấp bằng kinh doanh (tài chính) cấp bằng kép của hai trường. Đó là các khoá 4+0 được thực hiện hoàn toàn tại HVNH. Sinh viên khoá học này có thể kết thúc thời gian học tại HELP hoặc theo chương trình 1+3, 2+2 hoặc 3+1. Sinh viên cũng có thể đến học tại Edith Cowan nhưng đại học ECU chỉ cung cấp khoá học cử nhân thôi. Lộ trình cũng giống của HELP 1+3, 2+2 hoặc 3+1. Học sinh có thể học chương trình 1+1+2 hoặc 1+2+1 ở HVNH, HELP và ECU.
5. Hệ sau đại học: HELP và ECU cung cấp khoá học cấp bằng của hai trường. HELP MBA (ngân hàng) và thạc sĩ chuyên ngành tài chính ngân hàng của ECU. Khoá học này có thể tiến hành tại HVNH. Yêu cầu tối thiểu là có bằng cử nhân loại giỏi tại HVNH hoặc bất kỳ trường đại học nào khác hoặc bằng cao đẳng của Học viện nhưng nếu là bằng cao đẳng phải có 5 năm kinh nhiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên ngành (với tư cách là người quản lý hoặc giám sát) và trên 30 tuổi. Tiếng Anh phải đạt ít nhât ILET 5.5 và ILETS 6,0.
* CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN HÀNG VỚI VIỆN AIT
Chương trình đào tạo Thạc sĩ điều hành Quản lý thông tin chuyên sâu trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng
Chương trình thạc sĩ điều hành Quản lý thông tin chuyên sâu trong lĩnh vực ngành tài chính ngân hàng liên kết với Học viện Ngân hàng Hà Nội sẽ được giảng dạy tại Việt nam. Chương trình sẽ kéo dài 4 học kỳ. Sinh viên sẽ học lấy 26 tín chỉ học trên lớp, 7 tín chỉ nghiên cứu tình huống cụ thể, 3 tín chỉ nghiên cứu chuyên sâu và 12 tín chỉ nghiên cứu tổng cộng là 48 tín chỉ. Sinh viên sẽ đến học tại AIT 3 lần, mỗi lần 2 tuần trong suốt thời gian khoá học. Cụ thể như sau:
Lần 1 : Tham gia một khoá học, các chuyến đi thực tế, chọn đề tài nghiên cứu
Lần 2 : Tham gia một khoá học, thuyết minh đề xuấtt nghiên cứu
Lần 3 : Bảo vệ đề tài nghiên cứu
Các môn học quản trị thông tin
AT70.14 Quản lý công nghệ thông tin 2 tín chỉ
AT71.01 Thiết kế cơ sở dữ liệu 2 tín chỉ
AT71.02 Quản lý tri thức và khai thác thông tin 2 tín chỉ
AT71.03 Xây dựng thương mại điện tử và công nghệ 2 tín chỉ
AT71.04 Các công nghệ hỗ trợ việc ra quyết định 2 tín chỉ
AT71.05 Phát triển hệ thống thông tin 2 tín chỉ
AT71.06 Tương tác người sử dụng và máy tính 2 tín chỉ
AT71.17 XML: Cơ sở, các kỹ năng và áp dụng 2 tín chỉ
Các môn học Quản lý (SOM)
SM60.32 Quản lý tài chính 2 tín chỉ
SM71.34 Tài chính quốc tế 2 tín chỉ
SM73.31 Các tổ chức tài chính, các thị trường tài chính&phát triển kinh tế
2 tín chỉ
SM70.86 Xây dựng kế hoạch nguồn doanh nghiệp 2 tín chỉ
Môn ICT
AT80.9002 Ứng dụng ICT: Thiết kế dự án 2 tín chỉ
Nghiên cứu tình huống: Trong mỗi tình huống sinh viên phải giải quyết được các vấn đề thực tiễn trong ngân hàng của họ hoặc bất kỳ ngân hàng nào tại Việt Nam
Viết báo cáo nghiên cứu tình huống 1 tín chỉ
Nghiên cứu tình huống về các vấn đề IT chiến lược 3 tín chỉ
Nghiên cứu tình huống về các vấn đề quản lý và phát triển hệ thống thông tin
3 tín chỉ
Nghiên cứu chuyên sâu 3 tín chỉ
Luận văn 12 tín chỉ
4. Cơ hội:
- Nghiên cứu Khoa học:
http://i244.photobucket.com/albums/gg8/kt_prince241/NewBitmapImage-1.jpg
1. Về nguyên tắc, mọi sinh viên thuộc Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng đều được tham gia NCKH; tuy nhiên, để bảo đảm nội dung chương trình và nâng cao chất lượng học tập cho SV, Khoa khuyến khích SV năm thứ 3 và thứ 2 là chủ yếu.
2. Ngoài ra, Khoa cũng khuyến khích sinh viên thuộc các chuyên ngành khác tham gia NCKH về chuyên ngành Ngân hàng.
3. Tự nguyện đăng ký tham gia NCKH và không để ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập chung.
4. Không vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên trong năm học này và năm học trước đó.
* GIỚI THIỆU CƠ HỘI THEO HỌC CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC QUỐC TẾ
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ KẾ TOÁN KINH DOANH
CỦA ĐẠI HỌC TỔNG HỢP SUNDERLAND VƯƠNG QUỐC ANH
TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG HÀ NỘI
Đây là chương trình đại học quốc tế liên kết giữa Đại học Tổng hợp Sunderland (Vương quốc Anh) và các đối tác giáo dục tại Vương quốc Anh, Singapore và Việt nam. Chương trình đào tạo bao gồm ba giai đoạn trong 4 năm:
- Năm thứ nhất: Dự bị tiếng Anh, tin học và phương pháp học tập.
- Năm thứ hai và ba: Chương trình Cao đẳng Quốc gia Anh BTEC - BTEC Higher National Diploma - ngành Kinh doanh & Tài chính do Edexcel (Anh) cấp bằng.
- Năm thứ tư: Chương trình Đại học ngành Tài chính Ngân hàng hoặc Kế toán Kinh doanh của Trường ĐHTH Sunderland. Sinh viên có thể học năm cuối Việt nam hoặc Vương Quốc Anh tùy theo khả năng và nguyện vọng.
Văn bằng Đại học (Bachelor of Art (Hons)) cấp cho sinh viên học tại Việt nam có cùng hình thức, giá trị sử dụng hoàn toàn giống như sinh viên học toàn bộ thời gian tại ĐHTH Sunderland ở Anh.
Hình thức và chỉ tiêu đào tạo
Đây là chương trình đào tạo chính quy theo sự phê duyệt của Chính phủ và Bộ Giáo dục và đào tạo với chỉ tiêu là 150 sinh viên cho mỗi khóa. Sinh viên học tập trung trong 4 năm, đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh do các giảng viên nước ngoài đến từ các tổ chức quốc tế của chương trình và các giảng viên hàng đầu của Học viện Ngân hàng cùng tham gia giảng dạy.
Quản lý chất lượng
Chương trình tuân thủ hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ của Bộ Giáo dục & đào tạo Việt nam, của tổ chức Khảo thí và cấp bằng Edexcel Vương quốc Anh và các tổ chức khác có liên quan, đảm bảo chất lượng đào tạo theo các tiêu chuẩn của Vương quốc Anh ngay tại Việt nam.
Chi phí hợp lý và linh hoạt
Tại Việt Nam, học phí cho toàn bộ chương trình [4 năm] khoảng 13.000 USD, chia thành nhiều giai đoạn. Phù hợp với khả năng tài chính và các dự định, định hướng về công việc. Để hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên của chương trình, những sinh viên theo học nếu đủ điều kiện có thể tham gia vào chương trình cho vay học phí tại các ngân hàng có liên quan căn cứ theo thỏa thuận giữa các ngân hàng này với Học viện Ngân hàng.
Chi phí của toàn bộ chương trình để đạt bằng cử nhân quốc tế của Vương quốc Anh chỉ tương đương với chi phí học tập một năm đại học ở Anh, bởi vậy đây sẽ là cơ hội để bạn chuẩn bị hành trang cho tương lai của mình một cách tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.
Môi trường rèn luyện năng động và đầy thử thách
Trở thành sinh viên của chương trình bạn sẽ được hòa nhập trong các sinh hoạt đoàn thể của sinh viên Học viện Ngân hàng. Hoạt động tập thể cũng sẽ giúp sinh viên tự tin hơn để phát huy tiềm năng của bản thân. Bên cạnh đó, sinh viên sẽ có cơ hội tham gia các hoạt động ngoại khóa với cộng đồng doanh nghiệp là các tổ chức tài chính ngân hàng trong và ngoài nước để tiếp cận và tìm hiểu các cơ hội nghề nghiệp.
Địa chỉ liên hệ: CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
Phòng 214 - Trụ sở chính Học viện Ngân hàng, 12 Chùa bộc, Đống Đa, Hà nội
Điện thoại: 04 572 6384 091 658 6954
Website: www.hvnh.edu.vn - Email: ica@hvnh.edu.vn
IV, Văn hoá trường lớp:
Ngay tuần đầu tiên đi học tại học viện ngân hàng các bạn sẽ được đi học những bài học mà theo mình là nó có ích cho mình sau này. Đó là " tuần sinh hoạt công dân sinh viên"
Học xong bạn có thể chọn cho mình những
Cơ hội dành cho những người năng động, độc lập, sáng tạo, ham thích sự thách thức trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, nhiều cơ hội học hỏi. Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (VCBS), một Công ty Chứng khoán hàng đầu ở Việt Nam, cần tuyển cán bộ làm việc tại Hà Nội:
Tuyển dụng cán bộ phòng Kinh doanh
Tiêu chuẩn:
+ Tốt nghiệp đại học loại giỏi, chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Chứng khoán. + Sử dụng thành thạo máy vi tính.
+ Tuổi: không quá 28 tuổi.
+ Ngoại hình khá.
+ Ưu tiên Nam giới; những người có ít nhất hai năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Chứng khoán, Kiểm toán, Tài chính, Ngân hàng
Hồ sơ dự tuyển:
+ Đơn xin việc viết tay trong đó ghi rõ các kinh nghiệm đã qua.
+ Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền - kèm ảnh);
+ Giấy chứng nhận sức khoẻ (có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền).
+ 2 ảnh 4 x 6 cm mới nhất.
+ Bản sao các văn bằng (Kèm bảng điểm đối với Bằng Cao học), chứng chỉ có liên quan, giấy khai sinh (có xác nhận của cơ quan Công chứng).
Hồ sơ dự tuyển được nộp trực tiếp tại:Phòng Tổng hợp Công ty Chứng khoán NHNTVN (Gặp Ms Thuỷ, ĐT: 04.9343137-1736) Địa chỉ: Tầng 17 - Toà cao ốc VIETCOMBANK - 198 Trần Quang Khải - Hà nội
Công ty chỉ liên hệ với những hồ sơ hợp lệ và đã qua vòng sơ tuyển; không hoàn lại hồ sơ. Trong hồ sơ đề nghị ghi rõ số điện thoại; địa chỉ để tiện liên lạc.
Chú ý: Không giới hạn thời gian nộp hồ sơ, nhưng "Tiên hạ thủ vi cường".
GOOD LUCK! For more information: http://www.vcbs.com.vn/vietnam/tuyendung.asp
V/ Những vấn đề ngoài trường :
Trường Ngân Hàng có kí túc ngay trong trường và bảo vệ luôn luôn túc trực bên ngoài 24/24 thế nên bạn an tâm với an ninh ở kí túc. Nhưng có điều này đó là do trường Ngân hàng ở trung tâm thành phố nên việc mua bán cộng với ăn uống hơi đắt đỏ.
- Điều nữa các bạn sinh viên nên để ý đến đó là việc nộp sổ đăng kí tạm trú cho trường trước 15 ngày hết học kì và sổ đăng kí phải có nhận xét của CA phường nơi bạn đăng kí tạm trú, khi bạn không nộp đầy đủ sẽ làm ảnh hưởng đến điểm rèn luyện xét học bổng của bạn sau này đó, hãy lưu tâm nha!
lys_linkin
08-03-2008, 12:58 PM
thank Quỳnh nha, chị bít em rất cố gắng vì cái nài :P em cũng chuẩn bị cả bản rút gọn (trong vòng 2 tờ A4) để làm catalog nữa nhé.
Quynhchemistry
08-03-2008, 11:26 PM
Dạ, là ntn hả chị, em nghĩ bài của em là ngắn nhất rồi chứ, hihi. Em làm xong lâu rồi nhưng bận ko post nó lên sớm, ko vất vả lắm đâu ạ, chỉ hơi thiếu thông tin thôi, trường em nó thế đấy, cái j cũng ko có, NH thế đấy ạ!, ko hỉu sao viết xong chỉ cầu mong ai đó đừng vào trường mình nữa
lys_linkin
09-03-2008, 03:15 PM
Dạ, là ntn hả chị, em nghĩ bài của em là ngắn nhất rồi chứ, hihi. Em làm xong lâu rồi nhưng bận ko post nó lên sớm, ko vất vả lắm đâu ạ, chỉ hơi thiếu thông tin thôi, trường em nó thế đấy, cái j cũng ko có, NH thế đấy ạ!, ko hỉu sao viết xong chỉ cầu mong ai đó đừng vào trường mình nữa
thì khi mình làm catalog chỉ gạch đầu dòng những ý chính thui, còn ảnh iếc các thứ nữa mà, chứ bê hết cả mí cái nài vào thì chít :D những nội dung ở trên là những j mình sẽ trình bày tại các kiốt thoai